Lạm dụng là dùng một thứ quá mức cần thiết hoặc quá phạm vi được phép, đến độ sinh hại cho mình hay cho người khác. Thứ bị lạm dụng có thể là quyền hạn, lòng tin của ai đó, thuốc men, mạng xã hội, thậm chí là một từ ngữ. Hiểu “lạm dụng nghĩa là gì” cho đúng thì phải giữ cả hai ý: dùng quá tay, và dùng sai chỗ.
| Nghĩa ngắn | Dùng quá mức, quá quyền hạn hoặc vào việc không chính đáng |
| Gốc từ | Hán Việt 濫用: lạm (tràn, quá mức) + dụng (dùng) |
| Loại từ | Động từ; “sự lạm dụng”, “hành vi lạm dụng” là cách danh từ hóa |
| Sắc thái | Tiêu cực, mang ý chê trách |
| Tiếng Anh | abuse, misuse, overuse |

Lạm dụng: chữ lạm là nước tràn bờ
Trong tự điển của Thiều Chửu, chữ lạm (濫) có bộ thủy, nghĩa đầu tiên là nước tràn ngập. Từ hình ảnh dòng nước vượt bờ, chữ này chuyển sang nghĩa “quá phép”: lạm hình là dùng hình phạt quá tay, lạm thưởng là thưởng bừa, không đúng công. Chữ dụng (用) thì quen hơn nhiều: dùng, như trong sử dụng, tác dụng, vô dụng.
Ghép lại, lạm dụng là “dùng tràn bờ”. Cái bờ ở đây có khi là liều lượng, có khi là quyền hạn được giao, có khi là giới hạn mà người kia tin rằng mình sẽ không vượt qua. Cùng họ với nó có lạm quyền, lạm chi, lạm phát (tiền phát ra tràn quá lượng hàng hóa), tiêu lạm công quỹ.
Dùng quá mức và dùng sai chỗ
Từ điển tiếng Việt giải nghĩa lạm dụng gọn trong mấy chữ: dùng quá mức, quá quyền hạn. Ví dụ quen thuộc của từ điển là lạm dụng quyền hành để tham ô. Đi vào đời sống, từ này chia thành vài hướng dùng khá rõ:
- Quá liều lượng: lạm dụng thuốc kháng sinh, lạm dụng rượu bia, lạm dụng đồ ngọt. Thứ được dùng vốn không xấu, cái xấu nằm ở chỗ quá tay.
- Quá quyền hạn: lạm dụng chức vụ, lạm dụng quyền lực. Người có quyền dùng nó cho việc riêng hoặc vượt khỏi phần việc được giao.
- Dựa vào người khác để trục lợi: lạm dụng lòng tin, lạm dụng lòng tốt. Ở đây từ này gần với chữ “lợi dụng” nhưng nặng hơn, vì người bị hại đã chủ động trao niềm tin.
- Trong chuyện chữ nghĩa, nghệ thuật: lạm dụng từ mượn, lạm dụng hiệu ứng, lạm dụng dấu chấm than. Nghĩa này nhẹ hơn, gần với “dùng nhiều quá thành nhàm”.
Trong pháp luật và trên báo chí, từ này còn đứng trong những tên gọi nghiêm trọng như lạm dụng trẻ em hay lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Đó là những hành vi bị luật nghiêm cấm; nghĩa gốc vẫn là kẻ mạnh vượt qua giới hạn để gây hại cho người yếu thế hơn.
Lạm dụng, lạm quyền, lợi dụng khác nhau ra sao?
| Từ | Điểm chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Lạm dụng | Dùng quá mức hoặc quá phạm vi, gây hại | Lạm dụng điện thoại đến mất ngủ |
| Lạm quyền | Chỉ riêng việc vượt quyền hạn của chức vụ | Cán bộ lạm quyền ký thay cấp trên |
| Lợi dụng | Nhân một cơ hội, một người để kiếm lợi cho mình | Lợi dụng lúc đông người để móc túi |
| Tận dụng | Dùng hết cái có sẵn, mang ý khen | Tận dụng giấy cũ làm vở nháp |
| Tiết chế, điều độ | Trái nghĩa: biết dừng đúng mức | Ăn uống điều độ, tiết chế cảm xúc |
Cặp dễ lẫn nhất là lạm dụng và lợi dụng. Lợi dụng nhấn vào ý đồ kiếm lợi, kể cả khi chỉ dùng một lần. Lạm dụng nhấn vào chỗ vượt mức; người lạm dụng thuốc ngủ chẳng hề kiếm lợi từ ai, chỉ là đã dùng quá. Còn tận dụng thì ngược hẳn về sắc thái: cùng là “dùng hết”, nhưng tận dụng là khéo, lạm dụng là quá.
Ở cơ quan nhà nước, lạm quyền thường đi chung với thói xa dân, nặng giấy tờ của bộ máy công quyền; cả hai đều là cách dùng quyền sai với mục đích người dân giao cho.
Muốn tìm chữ thay cho sử dụng mà không mang ý xấu như lạm dụng, có bảng sắc thái ở những từ cùng nghĩa với sử dụng.
Viết về lạm dụng điện thoại, mạng xã hội
Đề nghị luận cho học sinh hay hỏi về việc lạm dụng thiết bị điện tử, mạng xã hội hoặc trò chơi trực tuyến. Một khung ý dễ triển khai:
- Giải thích: lạm dụng điện thoại là dùng nhiều đến mức lấn sang giờ học, giờ ngủ, giờ trò chuyện với gia đình; khác với dùng điện thoại để tra cứu, học tập.
- Biểu hiện: cầm máy ngay khi thức dậy, lướt video đến khuya, bồn chồn khi máy hết pin.
- Tác hại: mỏi mắt, thiếu ngủ, khó tập trung; dễ sa vào cảnh mê trò chơi điện tử đến bỏ bê việc học.
- Giải pháp: đặt giờ cất máy, tắt thông báo không cần thiết, tìm thú vui ngoài màn hình.
Một lưu ý khi viết: đừng biến bài thành lời kết tội chiếc điện thoại. Từ “lạm dụng” đã chứa sẵn ý phân biệt, vì cái đáng phê phán là cái quá tay chứ không phải bản thân đồ vật. Viết được câu “Chiếc điện thoại không có lỗi, lỗi ở bàn tay không biết đặt nó xuống” là bài đã có điểm nhấn.
Lạm dụng trong luật, trong bếp và trên mạng
Lạm dụng tín nhiệm là gì?
Là dùng lòng tin người khác đã trao để chiếm đoạt tài sản của họ, chẳng hạn vay tiền rồi cố tình không trả, hoặc mượn xe rồi đem cầm cố. Đây là tội danh có trong Bộ luật Hình sự, xử lý theo giá trị tài sản bị chiếm đoạt.
Lạm dụng chức vụ quyền hạn nghĩa là gì?
Là người có chức vụ vượt quá phần quyền được giao, hoặc dùng quyền đó vào việc riêng, gây thiệt hại cho Nhà nước hay cho người khác. Khác với tham ô ở chỗ không nhất thiết lấy tài sản do mình quản lý.
Lạm dụng tiếng Anh là gì?
Thường dịch là abuse (lạm dụng quyền lực, lòng tin), misuse (dùng sai mục đích) hoặc overuse (dùng quá nhiều). Ví dụ: abuse of power, overuse of antibiotics.
Có thể nói “lạm dụng từ ngữ” không?
Có, và đây là cách nói khá phổ biến trong nhà trường. Bài văn chen quá nhiều chữ tiếng Anh được thầy cô phê là lạm dụng; chuyện vay mượn từ của tiếng nước ngoài vốn bình thường, chỉ thành lỗi khi tiếng Việt đã có từ tương đương mà vẫn cố chêm.