Tranh thủ là tận dụng một quãng thời gian ngắn hay một dịp thuận lợi để làm việc gì đó, thường là việc lẽ ra để lúc khác mới làm; ví dụ tranh thủ giờ nghỉ trưa để gọi điện về nhà. Từ này còn một nghĩa cũ hơn: cố giành lấy sự ủng hộ, cảm tình của người khác, như tranh thủ dư luận. Trong lời ăn tiếng nói hằng ngày, tranh thủ thời gian là cách dùng gặp nhiều nhất.
| Nghĩa ngắn | Tận dụng thời gian, cơ hội; cố giành lấy sự đồng tình, ủng hộ |
| Gốc từ | Hán Việt 爭取: tranh (giành) + thủ (lấy) |
| Loại từ | Động từ |
| Sắc thái | Thường tích cực (chăm, biết xếp việc); có lúc chê khéo người làm việc riêng |

Tranh thủ vốn là giành lấy
Hai chữ Hán của tranh thủ đều mang dáng động tác. Tranh (爭) là giành, là kéo về phía mình, cùng gốc với tranh giành, cạnh tranh, đấu tranh. Thủ (取) là lấy, như trong tiến thủ (tiến lên mà lấy), thủ lợi. Ghép lại, nghĩa đen là ra sức giành lấy cho bằng được.
Trong tiếng Trung hiện đại, 爭取 vẫn giữ nghĩa ấy: phấn đấu để đạt, đấu tranh để có, hoặc lôi kéo ai về phe mình. Người Việt mượn từ này và dùng đúng nghĩa đó trong những câu như tranh thủ sự giúp đỡ của bạn bè quốc tế, tranh thủ cảm tình của cử tri. Đến khi từ đi vào chuyện thường ngày, cái được “giành lấy” chuyển sang thời gian: từng phút rảnh, từng lúc trời tạnh mưa.
Đọc lên, “tr” và “ch” ở nhiều vùng không phân biệt, nên có người gõ thành chanh thủ. Cách viết đúng duy nhất là tranh thủ với phụ âm tr.
Tranh thủ người khác và tranh thủ từng phút
Các từ điển tiếng Việt đều ghi hai nét nghĩa, và hai nét này cần đọc ngữ cảnh mới tách được.
- Giành sự đồng tình, ủng hộ về phía mình. Tân ngữ là người, là lòng người: tranh thủ sự ủng hộ của phụ huynh, tranh thủ dư luận. Nét này hay gặp trong văn bản, báo chí, ngoại giao.
- Dùng cho được một quãng thời gian, một dịp. Tân ngữ là thời gian hoặc cả một việc làm: Mẹ tranh thủ lúc nắng to để phơi chăn. Cả nhóm tranh thủ mười phút ra chơi ôn lại bài thuyết trình.
Nét thứ hai có một đặc điểm thú vị: việc được tranh thủ thường là việc phụ, chen vào giữa việc chính. Người ta tranh thủ đọc vài trang sách trên xe buýt, chứ ít ai nói “tranh thủ đi học” khi đó chính là việc phải làm. Chữ này luôn mang cảm giác thời gian eo hẹp, phải khéo xoay mới có.
Tranh thủ, tận dụng, lợi dụng: ranh giới mỏng
| Từ | Điểm khác | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tranh thủ | Chen việc vào lúc rảnh hiếm hoi; có cảm giác vội | Tranh thủ chợp mắt trước ca trực |
| Tận dụng | Dùng cho hết, không bỏ phí; trung tính, nói được cả về đồ vật | Tận dụng vải thừa may túi |
| Lợi dụng | Dùng hoàn cảnh hay người khác để mưu lợi riêng; mang ý chê | Lợi dụng lúc lộn xộn để chen hàng |
| Trái nghĩa: lãng phí, bỏ lỡ, để dành | Để thời gian, cơ hội trôi qua | Bỏ lỡ cả buổi chiều vì lướt điện thoại |
Ranh giới giữa tranh thủ và lợi dụng nằm ở chỗ ai chịu thiệt. Tranh thủ giờ nghỉ để chạy việc nhà thì chẳng ai thiệt. Còn “tranh thủ giờ làm để đi mua sắm” thì từ nghe đã có ý trách: thời gian ấy đâu phải của mình. Cùng một chữ, đổi tân ngữ là đổi luôn thái độ của người nói.
Đứng ở phía đối lập là thói để việc đến phút chót; bài giải nghĩa chữ trì hoãn nói kỹ chuyện này. Cũng gần với tranh thủ là cách đón lấy thời cơ, xem thêm chữ cơ hội và cách nắm lấy dịp tốt.
Đề nghị luận về tranh thủ thời gian
Đề kiểu “Suy nghĩ về việc sử dụng thời gian của tuổi trẻ” có thể lấy chữ tranh thủ làm trục. Một khung gợi ý:
- Giải thích: tranh thủ thời gian là biết dùng cả những khoảng thời gian vụn để làm việc có ích.
- Biểu hiện: học từ vựng trong lúc chờ xe, đọc sách khi xếp hàng, chia việc lớn thành phần nhỏ để làm dần.
- Mặt trái cần bàn: tranh thủ quá đà thành không cho mình nghỉ, hoặc tranh thủ ăn trưa trước máy tính rồi chẳng làm tốt việc nào.
- Đối lập để phê phán: thói để ngày tháng trôi qua vô ích.
Dẫn chứng nên lấy từ đời sống quanh mình hơn là danh nhân xa xôi: một bạn cùng lớp đi làm thêm buổi tối mà vẫn tranh thủ học từ vựng trên đường đi, thuyết phục hơn mọi con số.
Mấy cách nói quanh chữ tranh thủ
Tranh thủ nghĩa là gì?
Là tận dụng thời gian, dịp thuận lợi để làm một việc, hoặc cố giành lấy sự ủng hộ của người khác. Nghĩa thứ nhất gặp nhiều trong khẩu ngữ, nghĩa thứ hai thiên về văn bản.
Tranh thủ thời gian là gì?
Là dùng những khoảng thời gian ngắn, tưởng như bỏ đi, để làm thêm việc có ích. Ví dụ tranh thủ nghe một bài giảng trong lúc nấu cơm.
Tranh thủ tiếng Anh là gì?
Nghĩa tận dụng có thể dịch là make use of, make the most of hoặc take advantage of; nghĩa giành sự ủng hộ dịch là win over. Ví dụ: She made the most of her lunch break to call her mother.
Hay tranh thủ có phải là tính xấu không?
Không hẳn. Biết tranh thủ thường được khen là chăm chỉ, khéo xếp việc. Chỉ khi tranh thủ bằng thời gian hay công sức của người khác thì từ mới mang ý chê, gần với lợi dụng.
Thử đặt hai câu cạnh nhau: “Em tranh thủ giờ nghỉ chạy ra ngân hàng” và “Em tranh thủ giờ họp chạy ra ngân hàng”. Chỉ khác hai chữ, mà câu sau đã thành chuyện phải giải trình.