Vụ lợi là chỉ chăm chăm mưu cầu lợi ích cho riêng mình, làm việc gì cũng tính trước xem mình được gì. Từ này mang sắc thái chê, hay gặp trong các cụm “có mục đích vụ lợi”, “vì vụ lợi cá nhân”. Cách nói ngược lại, “không vụ lợi”, lại là lời khen dành cho sự giúp đỡ vô tư, tình cảm không toan tính.
| Nghĩa ngắn | Mưu cầu lợi ích riêng, đặt cái lợi của mình lên trên hết |
| Gốc từ | Hán Việt 務利: vụ (chuyên chú, cốt vào) + lợi (lợi ích) |
| Loại từ | Động từ; thường dùng như tính từ: “tình bạn vụ lợi” |
| Sắc thái | Chê trách; trong văn bản pháp luật là yếu tố động cơ của hành vi sai phạm |

Vụ lợi: chữ vụ không phải một vụ
Người đọc lướt dễ hiểu “vụ” như trong vụ án, vụ việc, rồi đoán vụ lợi là “một phi vụ kiếm lời”. Đoán vậy là trật. Chữ vụ 務 ngoài nghĩa “việc” còn có nghĩa chuyên chăm, cốt dồn sức vào một điều; Thiều Chửu dẫn câu tham đa vụ đắc, chỉ cốt tham cho được nhiều. Chữ lợi 利 là cái có ích, cái được về mình.
Ghép lại, 務利 nghĩa là chỉ cốt sao có lợi cho mình. Cái hay của chữ nằm ở sự dồn tâm: người vụ lợi không chỉ thích được lợi, ai cũng thích thế cả, mà lấy cái lợi làm đích của mọi việc, kể cả việc tốt.
Cũng chữ vụ ấy có mặt trong nhiệm vụ, nghĩa vụ, công vụ, đều là việc mình phải dốc lòng làm. Đặt cạnh nhau thấy rõ: cùng là “chuyên vào”, chỉ khác chuyên vào bổn phận hay chuyên vào túi riêng.
Mục đích vụ lợi, không vụ lợi: dùng ra sao?
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học giải thích vụ lợi là mưu cầu lợi ích cho riêng mình, xếp vào động từ, ghi từ đồng nghĩa là vị lợi. Trong thực tế, từ này đi theo vài khuôn quen:
- Mục đích vụ lợi, động cơ vụ lợi: nói về ý đồ đằng sau một việc làm. “Lời khen có cánh ấy nghe đã thấy mục đích vụ lợi.”
- Không vụ lợi: khen một việc làm vì người khác. “Bà cụ nuôi đám trẻ mồ côi suốt hai mươi năm, chẳng vụ lợi gì.”
- Tình bạn, tình yêu vụ lợi: quan hệ dựa trên tính toán được mất. “Cậu ta chỉ thân với người có xe đưa đón, một tình bạn vụ lợi thấy rõ.”
- Vì vụ lợi: hay gặp trong văn bản pháp lí. Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 định nghĩa tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.
Lưu ý nhỏ: muốn chê ai đó, “vụ lợi” nặng hơn “thực dụng”. Người thực dụng chỉ coi trọng cái thiết thực; người vụ lợi thì sẵn sàng đổi tình cảm, lẽ phải lấy cái lợi.
Vụ lợi, trục lợi, tư lợi khác nhau chỗ nào?
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Vụ lợi (vị lợi) | Động cơ: làm gì cũng vì cái lợi của mình | Giúp đỡ có mục đích vụ lợi |
| Trục lợi | Cách làm: lợi dụng kẽ hở, tình thế để thu lợi bất chính | Trục lợi bảo hiểm, trục lợi chính sách |
| Tư lợi | Đối tượng: lợi riêng, đối lập với lợi chung | Mưu cầu tư lợi trong việc công |
| Hám lợi | Tính cách: ham lợi quá mức | Kẻ hám lợi dễ bị dụ dỗ |
| Vô tư, vị tha | Trái nghĩa: không tính đến phần mình | Giúp người một cách vô tư |
Hai từ hay bị dùng lẫn nhất là vụ lợi và trục lợi. Có thể nhớ thế này: vụ lợi nằm trong đầu, trục lợi đã thành hành động. Một người có thể có động cơ vụ lợi mà chưa hề trục lợi được đồng nào. Muốn hiểu kĩ mặt đối lập, đọc thêm bài sống vô tư, không tư túi; còn chuyện chỉ biết nghĩ cho bản thân thì có bài người vị kỷ chỉ nghĩ cho mình.
Khi lòng tốt có tính toán
Đề nghị luận về lòng tốt, sự sẻ chia hay tình bạn thường cần chữ này. Vài hướng triển khai:
- Nhận diện: lòng tốt vụ lợi là giúp người để được khen, được đền đáp, được đăng ảnh. Bề ngoài vẫn là việc tốt, bên trong là một cuộc trao đổi.
- Không vơ đũa cả nắm: mong được ghi nhận là chuyện bình thường; chỉ đáng chê khi cái lợi riêng trở thành điều kiện, không có lợi thì không giúp.
- Hậu quả: quan hệ vụ lợi tan khi hết lợi; người được giúp mang cảm giác mắc nợ thay vì biết ơn.
- Bài học: giúp người nên xuất phát từ sự đồng cảm. Bài làm thiện nguyện đúng nghĩa có thêm dẫn chứng về cho đi không đòi lại.
Một câu đắt để kết đoạn văn: người vụ lợi đếm từng lần mình giúp ai, người tử tế quên ngay sau khi giúp.
Vụ lợi trong tình yêu, trong luật và trong tiếng Anh
Vụ lợi nghĩa là gì trong câu “tình yêu không vụ lợi”?
Là tình yêu không đặt điều kiện về tiền bạc, địa vị hay lợi ích. Người yêu không vụ lợi quý người kia vì chính con người họ, không vì những gì họ có.
Vụ lợi có phải là trục lợi không?
Gần nhau nhưng không trùng. Vụ lợi nói về động cơ mưu lợi riêng; trục lợi là đã có hành vi lợi dụng kẽ hở để thu lợi bất chính. Trục lợi luôn là vụ lợi, nhưng vụ lợi chưa chắc đã thành trục lợi.
Vì vụ lợi trong luật là gì?
Là có động cơ mưu lợi cho mình hoặc người khác khi làm một việc trái quy định. Trong định nghĩa tham nhũng, “vì vụ lợi” là yếu tố động cơ đi kèm việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn.
Vụ lợi tiếng Anh là gì?
Thường dịch bằng self-interested hoặc mercenary (tính từ); “vì vụ lợi” có thể dịch là for personal gain. “Không vụ lợi” là selfless hoặc disinterested.