Từ đồng nghĩa với sử dụng là dùng; từ điển Hoàng Phê ghi hai từ này đồng nghĩa. Trong lời nói miền Nam còn có xài. Vận dụng, áp dụng, tận dụng gần nghĩa nhưng hẹp hơn. Sử dụng không có từ trái nghĩa thật; muốn nói ngược lại, câu dùng cụm như không dùng, bỏ không, ngừng sử dụng.
| Đồng nghĩa | dùng, xài (phương ngữ); gần nghĩa: vận dụng, áp dụng, tận dụng |
| Trái nghĩa | không có từ trực tiếp; nói ngược theo ngữ cảnh: bỏ không, ngừng sử dụng |
| Loại từ | động từ, Hán Việt (使用) |
| Nét nghĩa | lấy làm phương tiện để phục vụ nhu cầu, mục đích nào đó |

Dùng, xài, vận dụng, áp dụng: chữ nào nhẹ, chữ nào trang trọng
Sử dụng là chữ của văn bản. Lời nói thường dùng dùng, xài; chuyện kiến thức, kĩ thuật thì vận dụng, áp dụng:
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| sử dụng | trang trọng, dùng trong văn bản | hướng dẫn sử dụng, quyền sử dụng đất |
| dùng | trung tính, dùng được mọi chỗ | dùng bút chì, dùng người |
| xài | phương ngữ Nam, thân mật | xài điện thoại cũ, xài tiền |
| vận dụng | đem kiến thức, lí luận vào thực tế | vận dụng công thức để giải bài |
| áp dụng | đem cái đã có (quy định, kĩ thuật) vào làm | áp dụng luật mới, áp dụng cách trồng mới |
| tận dụng | dùng cho hết, không để phí | tận dụng giấy cũ, tận dụng thời gian |
Vận dụng, áp dụng chỉ thay được sử dụng khi thứ được dùng là kiến thức hay cách làm.
Lợi dụng, lạm dụng chỉ mượn chữ dụng
Hai từ này có chữ dụng (用) nhưng không đồng nghĩa với sử dụng. Lợi dụng là dùng vào việc có lợi cho mình, thường kèm ý xấu; lạm dụng là dùng quá mức hoặc sai chỗ. Ranh giới giữa chúng và tận dụng được bàn ở lợi dụng khác tận dụng chỗ nào và chữ lạm trong lạm dụng.
Sử dụng không có trái nghĩa, chỉ có cách nói phủ định
“Dùng” không có hành động đối lập kiểu mở – đóng; phía ngược chỉ là không làm việc đó:
- không dùng, ngừng sử dụng: trung tính, hay gặp trên biển báo, thông báo.
- bỏ không, để không: có đồ mà không dùng tới (căn phòng bỏ không).
- loại bỏ, thải bỏ: theo ngữ cảnh, khi đồ hết giá trị dùng.
Không phải trái nghĩa: lãng phí (dùng hoang chứ không phải không dùng). Cách tìm cặp trái nghĩa có ở bài về từ trái nghĩa.
Gạch sử dụng, viết dùng: câu nào ổn, câu nào hỏng
- “Học sinh không được sử dụng điện thoại trong giờ kiểm tra” → “không được dùng điện thoại”: được, tự nhiên hơn.
- “Sử dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng” → “vận dụng kiến thức”: được, đúng ý hơn.
- “Mời bác dùng cơm” → “mời bác sử dụng cơm”: không dùng. Dùng có nghĩa ăn uống lịch sự, sử dụng thì không.
- “Anh ấy xài sang” → “anh ấy sử dụng sang”: sai, xài ở đây là tiêu tiền.
Sáu câu đặt với sử dụng và dùng, xài
- Thư viện trường hướng dẫn cách sử dụng máy tra cứu sách.
- Bà ngoại dùng lá chuối gói xôi mang lên nương.
- Chiếc xe đạp này anh Tư xài đã mười năm.
- Nam vận dụng định lí Pi-ta-go để tính chiều dài cái thang.
- Hợp tác xã áp dụng cách tưới nhỏ giọt cho vườn cam.
- Căn nhà cũ bỏ không từ ngày cả nhà chuyển lên phố.
Hỏi gọn về từ cùng nghĩa với sử dụng
Từ đồng nghĩa với sử dụng là gì?
Dùng. Trong khẩu ngữ miền Nam có xài.
Đồng nghĩa với sử dụng có phải là vận dụng?
Chỉ một phần. Vận dụng là dùng kiến thức, lí luận vào thực tế, không dùng cho đồ vật.
Trái nghĩa với sử dụng là từ nào?
Không có từ trực tiếp. Theo ngữ cảnh có thể nói không dùng, bỏ không, ngừng sử dụng.