Khó xử là ở vào tình thế khó chọn cách nói, cách làm cho êm: làm thế này thì mất lòng người này, làm thế kia lại phụ lòng người khác. Từ này cũng chỉ cảm giác ngượng, lúng túng của chính người trong cuộc. Hay gặp nhất là các cụm tình huống khó xử, thế khó xử và câu than “khó xử quá”.
| Nghĩa ngắn | Khó xử trí cho ổn thỏa; khó chọn cách nói, cách làm |
| Cấu tạo | khó (thuần Việt) + xử (處, Hán Việt: xử trí, cư xử) |
| Loại từ | Tính từ: tình huống khó xử, thấy khó xử |
| Sắc thái | Trung tính, dùng nhiều khi nói chuyện hằng ngày |
| Tiếng Anh | awkward, embarrassing; in a dilemma |

Khó xử là cảm giác gì?
Thử đặt mình vào chỗ một cậu học trò lớp 8. Bạn thân nhắn nhờ nhắc bài trong giờ kiểm tra. Từ chối thì sợ bạn giận, đồng ý thì sai quy chế và có lỗi với chính mình. Cái cảm giác đứng giữa hai đầu ấy là khó xử.
Từ này có hai nét dùng đan vào nhau:
- Nói về tình thế: chọn bên nào cũng có người phật lòng hay có cái thiệt. Wiktionary tiếng Việt diễn tả khó xử gần với cảnh tiến thoái lưỡng nan, không biết phải làm gì.
- Nói về cảm giác: ngượng ngập, không biết đáp sao cho phải. Các từ điển Việt – Anh dịch nét này là awkward hoặc embarrassing.
Vài câu ví dụ ở những hoàn cảnh khác nhau:
- Mẹ và bà mỗi người một ý về chuyện em đi học thêm, em đứng giữa thấy rất khó xử.
- Được người mới quen tặng món quà quá đắt khiến chị khó xử: nhận cũng dở mà trả lại cũng ngại.
- Câu hỏi “Con thương bố hơn hay thương mẹ hơn?” đặt cho một đứa trẻ là kiểu câu hỏi khó xử quen thuộc.
- Trưởng nhóm rơi vào thế khó xử khi người làm sai lại chính là bạn thân của mình.
Chữ xử 處 trong khó xử
Khó là chữ thuần Việt, còn xử là chữ Hán 處. Thiều Chửu ghi cho chữ này nhiều nghĩa: ở, phân biệt sự lí cho phải chăng, đo đắn để cầu cho yên, rồi xử án. Hai nghĩa giữa khớp đúng với khó xử: khó mà phân định, sắp đặt cho phải chăng và cho yên.
Cùng một chữ xử ấy có trong cư xử, xử sự, đối xử, xử lí, xử trí, và trong bốn chữ đối nhân xử thế. Cũng chữ 處 nhưng đọc là xứ thì lại thành nơi chốn, như xứ sở.
Chữ xử ở đây viết với x. Viết “khó sử” là sai; giải thích kĩ có ở bài khó sử hay khó xử.
Khó xử, lưỡng nan và ngượng: khác ở đâu?
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khó xử | Khó chọn cách ứng xử, thường dính tới quan hệ giữa người với người | Khó xử khi hai bạn thân giận nhau |
| Tiến thoái lưỡng nan | Thế kẹt hai đầu, tiến hay lùi đều hỏng; nặng hơn và thiên về tình thế | Công trình bỏ dở, làm tiếp thì thiếu vốn, bỏ thì phí |
| Khó nghĩ | Phải cân nhắc, đắn đo lâu; nghiêng về suy nghĩ bên trong | Chọn ngành học là chuyện khó nghĩ |
| Ngượng, ngại | Cảm giác e dè, xấu hổ; không nhất thiết có lựa chọn nào | Ngại phát biểu trước lớp |
| Trái nghĩa | Dễ xử, ổn thỏa, êm thấm | Mọi chuyện được thu xếp êm thấm |
Khi cái khó không nằm ở chuyện mất lòng ai mà ở chỗ đường nào cũng dẫn tới thiệt, người ta chuyển sang dùng thành ngữ thế kẹt tiến thoái lưỡng nan. Có thể coi khó xử là bản đời thường, nhẹ hơn của thành ngữ ấy.
Còn khi cái khó nằm ở chính vấn đề, chưa ai tìm ra lời giải, người ta gọi đó là một vấn đề nan giải; chữ 難解 và cách dùng cụm này được giảng riêng.
Gỡ thế khó xử bằng cách nào?
Đề văn hay đề Giáo dục công dân thường đưa ra đúng loại tình huống trên: bạn nhờ nhắc bài, người quen nhờ việc sai, hai người thân bất hòa. Bài trả lời tốt thường dựa vào ba ý:
- Tách người khỏi việc. Mình từ chối việc sai, không từ chối tình bạn.
- Nói thật nhưng chọn lời. Cái khéo nằm ở cách nói, điều bài nói thật mà vẫn tế nhị phân tích khá kĩ.
- Đừng nhận lời chỉ vì ngại. Người có tính cả nể khó từ chối thường gỡ được cái khó xử trước mắt nhưng lại ôm một rắc rối lớn hơn về sau.
Với chuyện nhắc bài, một câu đáp gọn mà không mất lòng: “Giờ kiểm tra thì tớ chịu, nhưng tối nay tớ kèm cậu ôn lại phần này.” Câu ấy giữ được cả quy chế lẫn tình bạn, và cái khó xử tự nhiên nhẹ đi.
Khó xử ở lớp, ở nhà và trong tiếng Anh
Khó xử nghĩa là gì?
Khó xử nghĩa là khó xử trí cho ổn thỏa, không biết nên nói hay làm thế nào để khỏi mất lòng ai. Từ này còn dùng để tả cảm giác ngượng, lúng túng của người đang ở trong hoàn cảnh ấy.
Tình huống khó xử là gì?
Là hoàn cảnh buộc mình chọn giữa những cách làm đều có cái giá, thường liên quan đến tình cảm hoặc thể diện của người khác. Ví dụ: hai người bạn cùng mời dự sinh nhật vào một buổi tối.
Khó xử tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh: tả cảm giác thì dùng awkward hoặc embarrassing; nói tình thế phải chọn thì dùng in a dilemma. “Đặt ai vào thế khó xử” là put someone in an awkward position.
Khó xử có phải từ Hán Việt không?
Chỉ một nửa. Khó là chữ thuần Việt, xử là chữ Hán 處. Đây là kiểu ghép một yếu tố thuần Việt với một yếu tố Hán Việt.