Kdrama là cách viết liền của K-drama, tức Korean drama: phim truyền hình do Hàn Quốc sản xuất, nói tiếng Hàn, chiếu trên các đài hoặc nền tảng xem trực tuyến. Người Việt hay gọi gọn là phim Hàn, phim bộ Hàn. Gõ “kdrama”, “k-drama” hay “K drama” đều chỉ cùng một thứ, chỉ khác cách viết.
| Nghĩa ngắn | Phim truyền hình Hàn Quốc, thường là phim bộ nhiều tập |
| Gốc từ | Tiếng Anh: K (Korean, Hàn Quốc) + drama (phim truyền hình, kịch) |
| Tiếng Hàn | 한국 드라마 (hanguk deurama), người Hàn thường chỉ nói 드라마 |
| Cách viết | K-drama (chuẩn nhất), Kdrama, K drama, kdrama |
| Sắc thái | Trung tính, dùng nhiều trong cộng đồng mê phim và trên mạng xã hội |

Kdrama là chữ ghép từ đâu?
Chữ cái K đứng đầu là viết tắt của Korean. Lối gắn chữ K này quen thuộc tới mức thành cả một họ từ: K-pop cho nhạc, K-beauty cho mỹ phẩm, K-food cho đồ ăn. Phần sau, drama, trong tiếng Anh vừa là kịch, vừa là phim truyền hình có cốt truyện nghiêm túc, khác với chương trình giải trí hay phim hài tình huống.
Ghép lại, K-drama ban đầu là cách báo chí và người xem nói tiếng Anh gọi phim truyền hình Hàn. Từ này theo phụ đề, diễn đàn và các trang xem phim vào tiếng Việt. Khi gõ nhanh, dấu gạch ngang rơi mất, thế là có kdrama. Người Hàn ở nhà thì ít khi thêm chữ K, vì với họ phim Hàn chính là phim truyền hình nói chung.
Cần để ý: trong từ này, drama giữ nghĩa gốc là phim, không dính gì tới nghĩa lóng “lùm xùm, cãi vã” mà dân mạng Việt hay dùng. “Mê kdrama” là mê phim Hàn, còn “hóng drama” là hóng chuyện. Nghĩa thứ hai được giải thích kĩ ở bài drama theo nghĩa ồn ào, cãi vã trên mạng.
Phim Hàn khác phim Trung, phim Nhật ở chỗ nào?
Bắt chước K-drama, người xem cũng gọi phim Trung là C-drama, phim Nhật là J-drama, phim Thái là Thai drama. Mỗi nhóm có vài nét quen mắt, dù không phim nào bắt buộc theo khuôn:
| Cách gọi | Phim của nước | Nét người xem hay nhắc |
|---|---|---|
| K-drama | Hàn Quốc | Phim bộ khoảng 12 đến hơn 20 tập, có kết thúc trọn vẹn; nhạc phim (OST) được đầu tư; nhiều phim tình cảm, gia đình, cổ trang |
| C-drama | Trung Quốc | Nhiều phim dài vài chục tập; mảng cổ trang, tiên hiệp chiếm phần lớn |
| J-drama | Nhật Bản | Thường ngắn hơn, chiếu theo mùa; hay chuyển thể từ manga |
| Drama (lóng) | Không phải phim | Chuyện ồn ào, tranh cãi trên mạng |
Phim Hàn chiếu trên đài truyền hình công cộng như KBS, MBC, SBS, trên các kênh truyền hình cáp như tvN, JTBC, và ngày càng nhiều trên nền tảng trực tuyến. Ngoài loại phim chiếu hai tối mỗi tuần, Hàn Quốc còn có phim chiếu hằng ngày và phim cuối tuần, dài hơn hẳn, xoay quanh chuyện nhà chồng nàng dâu, anh chị em. Mảng phim lịch sử có tên riêng là sageuk (사극), ví dụ Nàng Dae Jang Geum từng chiếu ở rất nhiều nước.
Nói về kdrama trong câu như thế nào?
Từ này đứng được ở nhiều vị trí, từ bình luận ngắn đến lời tâm sự dài. Một vài cách dùng quen:
- Bình luận dưới bài giới thiệu phim: Ai cần list kdrama chữa lành thì vào đây, mình vừa cày xong ba bộ.
- Nhắn tin với bạn: Cuối tuần ở nhà xem K-drama thôi, đi đâu cũng đông.
- Caption khi đi Seoul: Đứng đúng con dốc trong phim, cảm giác như mình là nữ chính kdrama.
- Giữa giờ ra chơi: Tớ học được mấy câu tiếng Hàn đơn giản nhờ xem phim kdrama có phụ đề đấy.
- Lời than quen của người mê phim: Hứa đi ngủ sớm mà lại cày kdrama tới hai giờ sáng.
Cụm “cày phim” đi với kdrama rất tự nhiên, vì phim Hàn thường dài, xem một tập lại muốn xem tiếp. Đi kèm còn có phim ngắn tập, phim chiếu mạng, phim chiếu rạp; riêng chữ kdrama gần như chỉ dùng cho phim bộ truyền hình.
Làn sóng phim Hàn lan ra châu Á và thế giới
Hàn Quốc có phim truyền hình từ những năm 1960, nhưng phải đến cuối thập niên 1990 phim Hàn mới xuất khẩu mạnh. Thành công của phim Hàn ở Trung Quốc thời ấy gắn với sự ra đời của từ Hallyu, tức Làn sóng Hàn Quốc. Sau đó là những tên tuổi mà nhiều khán giả Việt còn nhớ như Bản tình ca mùa đông, Nàng Dae Jang Geum, Vườn sao băng.
Giai đoạn sau, nền tảng xem trực tuyến đổi hẳn cách phim Hàn đến với người xem. Netflix không chỉ mua phim Hàn mà còn tự bỏ tiền sản xuất; Trò chơi con mực (2021) thành hiện tượng toàn cầu. Phụ đề nhiều thứ tiếng khiến một bộ phim vừa chiếu ở Seoul đã có người xem ở Hà Nội, Jakarta hay São Paulo bàn tán cùng lúc. Cái tên K-drama vì thế càng phổ biến: người xem cần một từ gọn để tìm, để gắn thẻ, để rủ nhau xem.
Những từ hay đi cùng khi nói về phim Hàn
Người mê K-drama thường dùng cả một vốn từ mượn tiếng Hàn và tiếng Anh. Gọi nam chính là oppa, cách xưng anh của người Hàn; diễn viên xuất thân từ nhóm nhạc được gọi là idol diễn viên, nghĩa của chữ ấy có ở bài idol theo cách dùng của giới trẻ. Hội người mê cùng một bộ phim, một diễn viên lập thành fandom của các nhóm người hâm mộ. Ngoài ra còn có OST (nhạc phim), second lead (nam phụ hoặc nữ phụ), ending (cảnh kết tập). Khi viết bài văn hay bài thuyết trình, có thể thay K-drama bằng “phim truyền hình Hàn Quốc” để câu chữ trang trọng hơn.
Một chi tiết nhỏ hay bị viết sai: “kịch Hàn” không phải cách dịch hợp cho kdrama. Người xem đang nói về phim bộ trên màn ảnh nhỏ, không phải vở diễn trên sân khấu.
Người xem lâu năm còn nhận ra ngay quảng cáo lồng trong phim, khi chai nước, gói mì hay chiếc điện thoại lộ rõ nhãn hàng giữa một cảnh tình cảm.
Kdrama với người mới bắt đầu xem
K-drama là gì, có khác kdrama không?
Không khác. K-drama là cách viết chuẩn, có gạch nối; kdrama là cách gõ liền cho nhanh khi tìm kiếm hay gắn thẻ. Cả hai đều chỉ phim truyền hình Hàn Quốc.
Kdrama là phim gì, phim lẻ hay phim bộ?
Phần lớn là phim bộ nhiều tập chiếu trên truyền hình hoặc nền tảng trực tuyến. Phim chiếu rạp của Hàn thường được gọi là phim điện ảnh Hàn hay K-movie, ít khi gọi là kdrama.
Phim kdrama có những thể loại nào?
Rất đa dạng: tình cảm lãng mạn, gia đình, học đường, y khoa, pháp đình, hành động, kinh dị, giả tưởng và cổ trang (sageuk). Nhiều phim pha trộn vài thể loại cùng lúc, vừa hài vừa bi.
Vì sao kdrama thường chỉ có một mùa?
Phần lớn phim Hàn được viết như một câu chuyện trọn vẹn, kết thúc khi hết số tập đã định. Vài năm gần đây đã có thêm những phim làm nhiều phần, nhưng kiểu “một bộ, một kết” vẫn là phổ biến.