Drama là từ tiếng Anh, nghĩa gốc là kịch, tác phẩm viết ra để diễn trên sân khấu, và cũng là tên gọi thể loại phim chính kịch. Trên mạng, người Việt dùng drama theo nghĩa lóng: chuyện lùm xùm, thị phi, cãi vã ồn ào được nhiều người theo dõi. “Hóng drama” là ngồi xem diễn biến những vụ ấy. Hỏi “drama nghĩa là gì” thì cần xem đang nói về văn chương hay chuyện trên mạng.
| Nghĩa gốc | Kịch, tác phẩm sân khấu; phim, truyện chính kịch |
| Nghĩa trên mạng | Chuyện lùm xùm, thị phi, tranh cãi ồn ào |
| Gốc từ | Hy Lạp cổ drâma (hành động, vở diễn), qua tiếng Latinh |
| Loại từ | Danh từ; nói “drama quá” thì dùng như tính từ |
| Cụm hay gặp | hóng drama, hít drama, drama queen, K-drama |

Drama trong văn học: kịch và chính kịch
Chữ drama đi từ tiếng Hy Lạp cổ drâma, bắt nguồn từ động từ dráō nghĩa là hành động, làm. Wiktionary ghi nhận như vậy, và cái gốc ấy nói đúng bản chất của kịch: nhân vật không được kể lại mà tự hành động, tự nói trước mắt khán giả.
Trong lý luận văn học, kịch là một trong ba loại lớn cạnh tự sự và trữ tình. Kịch được viết để diễn, nên câu chuyện dồn vào xung đột, lời thoại, hành động của nhân vật; người viết chỉ thêm vài lời chỉ dẫn sân khấu trong ngoặc. Học sinh gặp loại này ở các văn bản như bi kịch Rô-mê-ô và Giu-li-ét của Sếch-xpia, những vở hài kịch đả kích thói trưởng giả của Mô-li-e, hay vở Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ.
Kịch thường chia ba thể: bi kịch (xung đột không có lối thoát, nhân vật chính thường gục ngã), hài kịch (dùng tiếng cười phơi ra cái xấu, cái lố) và chính kịch nằm ở giữa, kể chuyện đời thường với cả buồn lẫn vui. Chữ drama trong tiếng Anh vừa là kịch nói chung, vừa là tên của thể chính kịch này. Vì thế mục “drama” trên các ứng dụng xem phim là phim tâm lý, gia đình, không phải phim hài hay phim hành động.
Khi làm bài, em cần chỉ ra xung đột kịch, hành động và lời thoại của nhân vật; phần hướng dẫn phân tích một văn bản kịch có dàn ý chi tiết cho kiểu bài này.
Từ sân khấu ra mạng xã hội, drama thành chuyện thị phi
Từ điển tiếng Anh từ lâu đã có nét nghĩa “một sự việc ngoài đời mang tính kịch”. Wiktionary còn ghi thêm một nghĩa lóng: tin đồn, phản ứng thái quá, cãi vã, những chuyện bị làm cho rắc rối hơn mức cần thiết. Tiếng Việt mượn đúng nét nghĩa lóng này.
Gọi một vụ việc là drama vì nó có đủ chất của một vở kịch: có các phe, có xung đột, có tình tiết mới mỗi ngày, có người xem bàn tán. Drama có thể to như một cuộc tranh cãi giữa người nổi tiếng, cũng có thể nhỏ như chuyện hai bạn trong lớp giận nhau rồi đăng trạng thái “nói bóng gió”.
Mỗi lần có drama, cũng không thiếu người nhảy vào bình luận gay gắt chỉ để ăn theo sự chú ý, và dân mạng gọi kiểu đó là chuyện bú fame.
Hóng drama, drama queen: đặt chữ drama vào câu
Hóng drama là chờ xem, theo dõi diễn biến một vụ lùm xùm; nói mạnh hơn thì thành hít drama. Drama queen là cách gọi người hay làm quá cảm xúc, chuyện nhỏ cũng biến thành to; Wiktionary xếp cụm này vào loại thân mật và có ý chê, nên đừng dán nó lên người khác một cách tùy tiện. K-drama lại quay về nghĩa gốc: phim truyền hình Hàn Quốc.
- Nhắn tin nhóm bạn: “Nhóm lớp bên kia đang có drama gì mà ồn thế?”
- Bình luận dưới bài đăng: “Ngồi hóng drama mà quên cả làm bài tập.”
- Lời trêu bạn thân: “Có cái bút mất thôi mà khóc như drama queen vậy.”
- Caption cuối tuần: “Cuối tuần chỉ muốn nằm cày K-drama.”
- Trong giờ Ngữ văn: “Tiếng Anh gọi thể loại kịch là drama, còn bi kịch là tragedy.”
Khi viết bài văn hay bài báo, có thể thay drama (nghĩa lóng) bằng lùm xùm, ồn ào, thị phi, mâu thuẫn; còn drama theo nghĩa gốc thì dịch là kịch hoặc chính kịch.
Người kể drama trên mạng tiếng Anh còn được gọi là đang “làm đổ trà”; spill the tea là gì giải thích vì sao trà lại dính tới chuyện hot.
Ba nghĩa của drama đặt cạnh nhau
| Kịch (văn học) | Phim drama | Drama trên mạng | |
|---|---|---|---|
| Là gì | Tác phẩm viết để diễn trên sân khấu | Phim tâm lý, gia đình, chính kịch | Chuyện lùm xùm có thật |
| Ai tạo ra | Nhà viết kịch | Biên kịch, đạo diễn | Chính những người trong cuộc |
| Người theo dõi | Khán giả, người đọc | Người xem phim | Cư dân mạng, người “hóng” |
| Ví dụ | Hồn Trương Ba, da hàng thịt | Một bộ phim về gia đình ba thế hệ | Hai tài khoản đăng bài đáp trả nhau |
Hóng drama sao cho khỏi thành người góp gió
Xem một vụ lùm xùm cho biết thì chẳng có gì lạ. Nhưng drama trên mạng khác vở kịch ở một điểm: nhân vật là người thật, nỗi đau cũng thật. Mỗi lượt chia sẻ ảnh chụp màn hình, mỗi bình luận đoán già đoán non đều làm vụ việc to thêm, đôi khi dựa trên thông tin chưa ai kiểm chứng.
Vài điều nên giữ: không chia sẻ thông tin cá nhân của người trong cuộc, không bình luận xúc phạm, chờ thêm nguồn đáng tin trước khi kết luận ai đúng ai sai. Với chuyện trong lớp, trong trường, tốt nhất là đừng biến bạn mình thành nhân vật cho cả mạng xem.
Người mới nghe chữ drama hay thắc mắc điều gì?
Drama là cái gì trong tiếng lóng?
Trong tiếng lóng, drama là một vụ việc ồn ào, nhiều tranh cãi, thường liên quan tới người nổi tiếng hoặc chuyện trong một nhóm bạn, được nhiều người theo dõi và bàn tán.
Hóng drama là gì?
Hóng drama là theo dõi, chờ đợi diễn biến mới của một vụ lùm xùm, như người ngồi xem kịch chờ màn tiếp theo. Cụm này mang sắc thái vui, hơi tự giễu.
Drama queen nghĩa là gì?
Drama queen chỉ người hay phản ứng thái quá, biến chuyện nhỏ thành to. Cụm này có ý chê, chỉ nên dùng để trêu bạn thân khi cả hai đều thấy vui.
Drama trong văn học có phải là chính kịch không?
Có hai cách hiểu. Theo nghĩa rộng, drama là kịch nói chung, gồm cả bi kịch và hài kịch. Theo nghĩa hẹp, drama là chính kịch, thể nằm giữa bi kịch và hài kịch, phản ánh đời sống thường ngày.