Giá trị là cái làm cho một vật, một việc hay một con người trở nên đáng quý, có ích, đáng được coi trọng; nói về tiền bạc thì đó là số tiền mà món đồ đáng được trả. Cùng một chữ, ta nói “giá trị của chiếc xe”, “giá trị của một bài thơ”, “giá trị sống” hay “giá trị của x” trong toán. Mỗi chỗ một nét nghĩa, nhưng gốc chung là sự đáng giá.
| Nghĩa ngắn | Mức đáng quý, đáng giá, có ích của sự vật, con người hay ý tưởng |
| Gốc từ | Hán Việt 價值: giá (giá cả) + trị (đáng giá) |
| Loại từ | Danh từ |
| Gần nghĩa | Ý nghĩa, tác dụng, giá cả (tùy văn cảnh) |

Năm nét nghĩa của chữ giá trị
Từ điển tiếng Việt chia chữ này thành nhiều nét. Gom lại có năm cách dùng chính, đi từ đời thường đến chuyên môn.
- Mức có ích của sự vật: dùng để đánh giá một thứ có lợi cho người đến đâu. Cá, trứng, đậu phụ là những món có giá trị dinh dưỡng cao.
- Phẩm chất của con người: cái làm nên sự đáng trọng ở một người, về đạo đức, hiểu biết, tay nghề. Giá trị của người thợ nằm ở đôi tay làm ra sản phẩm tốt.
- Điều mà xã hội coi là tốt, đẹp, đúng: thường dùng ở số nhiều, “những giá trị”. Lòng hiếu thảo là một giá trị được người Việt giữ qua nhiều đời.
- Giá trị bằng tiền: mức tiền một món đồ đáng được trả khi mua bán, trao đổi. Chiếc điện thoại dùng ba năm chỉ còn một phần nhỏ giá trị ban đầu.
- Trong toán học: độ lớn cụ thể của một đại lượng, một biểu thức. Tính giá trị của biểu thức khi x = 2.
Ngoài ra, giấy tờ “có giá trị đến hết năm” nghĩa là còn hiệu lực. Đây là cách nói rất quen trên thẻ học sinh, vé tháng, hộ chiếu.
價值: giá cả và cái đáng giá
Chữ giá (價) vốn chỉ giá cả, tiền phải trả cho một món hàng; cùng gốc có giá cả, vật giá, bình giá. Chữ trị (值) có nghĩa là đáng giá, đáng bao nhiêu; trong tiếng Hán nó còn có nghĩa là trực, đến phiên, như trị nhật là ngày trực. Đừng lẫn chữ trị này với chữ trị (治) trong cai trị, điều trị: hai chữ đọc giống nhau mà viết và nghĩa khác hẳn.
Ghép lại, 價值 là cái giá mà một thứ xứng đáng có. Từ nghĩa mua bán, người ta mở rộng dần sang những thứ không cân đo bằng tiền được: tình bạn, một bài thơ, một lối sống.
Giá trị, giá cả, ý nghĩa: dùng sao cho đúng
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Giá trị | Cái đáng giá thật sự, có thể không tính bằng tiền | Giá trị của một lời xin lỗi đúng lúc |
| Giá cả | Số tiền ghi trên nhãn, lên xuống theo chợ | Giá cả rau xanh tăng sau bão |
| Ý nghĩa | Điều mà sự vật gợi ra, nói lên với người | Ý nghĩa của tà áo dài ngày khai giảng |
| Vô giá | Quý đến mức không định được giá | Kỷ niệm tuổi học trò là thứ vô giá |
| Vô giá trị | Không có ích, không đáng gì | Một tờ vé đã hết hạn thành vô giá trị |
Cặp cuối là chỗ nhiều bạn nhầm khi viết văn: vô giá là quý vô cùng, còn vô giá trị là ngược lại hoàn toàn. Thêm một chữ “trị” mà nghĩa lật ngược.
Giá cả và giá trị cũng không đi cùng nhau. Một chiếc áo đắt chưa chắc mặc bền; một cuốn sách cũ mua lại vài chục nghìn có khi theo người đọc cả đời.
Ý nghĩa còn đổi được thành nội dung, hàm ý tùy câu, và có cả một thang từ ngược lại như vô nghĩa, vô vị trong đồng nghĩa, trái nghĩa với ý nghĩa.
Giấy tờ còn giá trị thì đổi được thành hiệu lực, món đồ đáng giá thì thành trị giá; từ thay theo từng nét nghĩa có ở đồng nghĩa, trái nghĩa với giá trị.
Giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật trong giờ Văn
Học sinh gặp chữ này nhiều nhất trong câu hỏi quen thuộc: “Nêu giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của tác phẩm”. Hai vế hỏi hai chuyện:
- Giá trị nội dung: tác phẩm nói gì về con người, cuộc đời. Trong đó hay tách ra giá trị hiện thực (phản ánh xã hội ra sao) và giá trị nhân đạo (thương ai, bênh vực ai, tố cáo điều gì).
- Giá trị nghệ thuật: tác giả nói bằng cách nào: thể loại, cốt truyện, cách xây dựng nhân vật, ngôn ngữ, biện pháp tu từ.
Một mẹo nhỏ: viết giá trị nghệ thuật thì mỗi ý nên kèm tác dụng, đừng chỉ liệt kê tên biện pháp. Muốn xem cách triển khai cả hai vế trong một bài hoàn chỉnh, có thể đọc các bài văn phân tích, đánh giá một tác phẩm lớp 10.
Còn khi đề nghị luận hỏi về “giá trị sống” hay “giá trị bản thân”, ta đang đứng ở nét nghĩa thứ hai và thứ ba: điều gì khiến một người đáng trọng, điều gì mình chọn để sống theo. Cách mỗi người đánh giá đâu là điều đáng quý được gọi là giá trị quan, một trong ba “quan” thường được nhắc cùng cách nhìn về lẽ sống của mỗi người.
Giá trị qua những câu hỏi của học trò
Giá trị sống là gì?
Là những điều một người coi là tốt, đáng theo đuổi và dùng làm thước đo cho cách mình sống, như trung thực, trách nhiệm, yêu thương. Giá trị sống không phải quy tắc cho từng việc nhỏ, mà là cái nền để mình tự chọn cách ứng xử.
Giá trị bản thân là gì?
Là những phẩm chất, năng lực làm nên con người mình và khiến mình đáng được tôn trọng. Hiểu giá trị bản thân giúp ta không phải chạy theo lời khen hay chê của người khác.
Giá trị tiếng Anh là gì?
Thường dịch là value; “giá trị sống” là life values hoặc personal values. Khi nói món đồ đáng bao nhiêu tiền, tiếng Anh cũng có thể dùng worth.
Giá trị tuyệt đối là gì?
Đây là khái niệm toán học: giá trị tuyệt đối của một số là khoảng cách từ số đó đến số 0 trên trục số, nên luôn không âm. Ví dụ |−5| = 5 và |5| = 5.