Từ đồng nghĩa với ý nghĩa tùy nghĩa đang dùng: chỉ cái được nói lên thì có nghĩa, nội dung, hàm ý; chỉ cái đáng giá thì có giá trị, tác dụng; còn trong lời khen “món quà rất ý nghĩa” thì gần với ý vị, đáng nhớ. Từ trái nghĩa với ý nghĩa là vô nghĩa, vô vị; nặng hơn là nhảm nhí, vô bổ.
| Đồng nghĩa | (nội dung) nghĩa, nội dung, hàm ý, ngụ ý; (giá trị) giá trị, tác dụng; (lời khen) ý vị, đáng nhớ |
| Trái nghĩa | vô nghĩa, vô vị, vô ích; mức chê nặng: nhảm nhí, vô bổ |
| Loại từ | danh từ Hán Việt (意義); khẩu ngữ dùng như tính từ: “rất ý nghĩa” |
| Nghĩa | nội dung chứa trong một hình thức biểu hiện; giá trị, tác dụng (Hoàng Phê) |

Ý nghĩa làm danh từ và làm lời khen: ba nhóm từ thay
| Ý nghĩa đang chỉ | Từ thay | Sắc thái, ví dụ |
|---|---|---|
| cái câu chữ, kí hiệu nói lên | nghĩa, nội dung | nghĩa ngắn và gọn hơn: nghĩa của câu ca dao; nội dung rộng hơn, gồm cả chủ đề, sự việc |
| cái nói ngầm bên trong | hàm ý, ngụ ý | hẹp hơn ý nghĩa, chỉ phần không nói thẳng: lời khen đầy hàm ý |
| cái đáng giá | giá trị, tác dụng | chiến thắng có ý nghĩa quyết định = có giá trị quyết định |
| lời khen (khẩu ngữ) | ý vị, đáng nhớ, có ý nghĩa | một buổi chiều rất ý nghĩa = một buổi chiều đáng nhớ |
Ý nghĩa, giá trị và giá cả hay bị dùng lẫn trong bài đọc hiểu; cách tách ba chữ này nằm ở bài giá trị và giá cả khác nhau ra sao. Thông điệp chỉ gần nghĩa: đó là điều tác giả muốn gửi tới người đọc, được rút ra từ ý nghĩa của văn bản, xem thêm cách nêu thông điệp của văn bản.
Vô nghĩa, vô vị, nhảm nhí: ngược với ý nghĩa đến mức nào
- vô nghĩa: không có ý nghĩa, không có giá trị. Trái nghĩa trực tiếp, dùng được cả cho câu chữ (“câu văn vô nghĩa”) lẫn việc làm.
- vô ích: không có tác dụng; chỉ đối với nghĩa “giá trị, tác dụng”.
- vô vị: không có gì thú vị, gây chán; đối với nghĩa khen “rất ý nghĩa”.
- nhảm nhí, vô bổ: mức chê nặng, có ý coi thường.
Câu nào đổi được ý nghĩa, câu nào nên giữ
- “Bài thơ có ý nghĩa châm biếm” → “có nội dung châm biếm”: được.
- “Món quà nhỏ mà rất ý nghĩa” → “nhỏ mà đáng nhớ”: được; viết văn trang trọng thì nên đổi thành “nhỏ mà có ý nghĩa”.
- “Ý nghĩa của từ” → “hàm ý của từ”: không thay được, hàm ý chỉ phần nói ngầm.
Đặt câu với ý nghĩa, hàm ý, vô nghĩa
- Thầy hỏi cả lớp ý nghĩa của hình ảnh chiếc lá cuối cùng.
- Câu nói đùa của bà có hàm ý nhắc khéo đứa cháu về muộn.
- Chuyến đi tình nguyện ấy có ý nghĩa với cả nhóm.
- Tấm thiệp tự làm khiến mẹ nhớ mãi.
- Cãi nhau vì chuyện ai đúng ai sai lúc này thật vô nghĩa.
- Ngồi lướt mạng cả buổi chiều, cậu thấy thời gian trôi đi vô vị.
Hỏi nhanh về đồng nghĩa với ý nghĩa
Đồng nghĩa với ý nghĩa là từ nào?
Nghĩa, nội dung (khi nói điều câu chữ biểu đạt); giá trị, tác dụng (khi nói cái đáng giá).
Từ đồng nghĩa với từ ý nghĩa trong lời khen “rất ý nghĩa” là gì?
Đáng nhớ, ý vị, đáng quý. Từ điển chỉ ghi ý nghĩa là danh từ, nên trong bài văn nên viết “có ý nghĩa”.
Trái nghĩa với ý nghĩa là gì?
Vô nghĩa là trực tiếp nhất; tiếp đến vô ích, vô vị; mức chê nặng có nhảm nhí, vô bổ.
Ý nghĩa và nội dung có giống nhau không?
Gần nhau. Nội dung là điều văn bản nói tới; ý nghĩa nghiêng về điều rút ra, xem các lớp nội dung của tác phẩm.