Động lực là cái thúc đẩy, làm cho một người hay một sự việc chuyển động và phát triển. Nghĩa gốc của từ là năng lượng làm máy móc chạy; nghĩa bóng, dùng nhiều hơn hẳn, là lí do khiến ta muốn bắt tay vào việc và đi tiếp. Người hỏi “động lực nghĩa là gì” phần lớn đang hỏi về nghĩa bóng này.
| Nghĩa ngắn | Sức đẩy, cái thúc đẩy hành động hoặc sự phát triển |
| Gốc từ | Hán Việt 動力: động (chuyển động) + lực (sức) |
| Loại từ | Danh từ |
| Hay đi với | tạo động lực, mất động lực, động lực học tập, động lực phát triển |

Động lực là gì?
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) ghi động lực là danh từ, với hai nét nghĩa đi từ cụ thể đến trừu tượng.
- Năng lượng làm cho máy móc chuyển động. Đây là nghĩa kĩ thuật: nguồn động lực, máy động lực. Môn vật lí còn có động lực học, nghiên cứu chuyển động trong quan hệ với lực gây ra nó.
- Cái thúc đẩy, làm cho phát triển. Nghĩa này dùng được cho cả con người lẫn xã hội: Lời động viên của cô là động lực để em ôn thi; xuất khẩu là một động lực của tăng trưởng kinh tế.
Hai nét nghĩa có chung một hình ảnh: thứ gì đó đứng sau và đẩy về phía trước. Máy cần nhiên liệu, người cần một lí do. Thiếu lí do, ta vẫn có sức nhưng không muốn dùng sức ấy, và đó là cảm giác “mất động lực” ai cũng từng trải qua.
Động 動, lực 力 và họ hàng của chúng
Chữ động (動) nghĩa là chuyển, không đứng yên; ta gặp nó trong vận động, hoạt động, động viên. Chữ lực (力) là sức, như sức lực, nỗ lực, nghị lực. Ghép lại, động lực là “sức làm cho chuyển động”.
Từ này có một người anh em rất dễ lẫn là động cơ. Động cơ trong máy là bộ phận sinh ra chuyển động; động cơ trong hành vi là mục đích, ý định đằng sau việc làm, như động cơ học tập đúng đắn, động cơ gây án. Có thể hiểu nôm na: động cơ trả lời câu “làm vì cái gì”, còn động lực là sức đẩy giúp mình bắt đầu và không bỏ dở.
Đặt cạnh những từ dễ nhầm
| Từ | Quan hệ với động lực | Ví dụ |
|---|---|---|
| Động cơ | Mục đích, lí do bên trong của hành động | Động cơ học tập là muốn hiểu biết |
| Cảm hứng | Hứng khởi bất chợt, đến nhanh và đi cũng nhanh | Đọc một bài thơ, chợt có cảm hứng viết |
| Ý chí, nghị lực | Sức giữ mình đi tiếp khi động lực đã cạn | Ốm vẫn cố hoàn thành bài |
| Lực cản, sự trì trệ | Trái nghĩa: thứ kéo lại, làm chậm | Thủ tục rườm rà là lực cản của sản xuất |
| Chán nản, nản lòng | Trạng thái mất động lực | Thi trượt hai lần, cậu ấy nản lòng |
Cặp hay bị đánh đồng nhất là động lực và ý chí. Động lực giống gió thổi sau lưng, có ngày mạnh ngày yếu; ý chí là chân mình vẫn bước khi gió lặng. Hai chữ đứng cạnh nhau sẽ rõ hơn trong bài phân biệt ý chí với nghị lực.
Tâm lí học còn chia động lực thành hai loại. Động lực bên trong đến từ niềm vui của chính việc làm: học vì thấy hay, chạy bộ vì thích cảm giác khỏe khoắn. Động lực bên ngoài đến từ phần thưởng, lời khen, điểm số hay cả nỗi sợ bị phạt. Loại thứ hai đẩy rất mạnh lúc đầu nhưng dễ tắt khi phần thưởng mất đi.
Muốn biết sức đẩy, đòn bẩy hay cú hích thay được động lực trong câu nào, và phía đối lập là trở lực hay sức ì, hãy đọc đồng nghĩa, trái nghĩa với động lực.
Viết đoạn nghị luận về động lực sống
Đề kiểu “Suy nghĩ về động lực của tuổi trẻ” hay “Điều gì giúp em vượt qua lúc nản lòng” khá quen ở cấp THCS, THPT. Một hướng triển khai gọn:
- Giải thích: động lực là sức đẩy bên trong hoặc bên ngoài giúp con người hành động và theo đuổi điều mình muốn.
- Bàn luận: người có động lực rõ ràng thường bền bỉ hơn, ít buông giữa chừng; động lực gắn với một mục tiêu cụ thể, đo được thì khó tắt hơn động lực mơ hồ.
- Phản đề: chỉ chờ “có hứng” mới làm là cách sống dễ dẫn tới trì hoãn; có những ngày phải làm dù không muốn.
- Liên hệ: nguồn động lực của em là gì, em giữ nó ra sao khi gặp thất bại.
Khi cần vài câu thơ mở bài hoặc kết bài cho bài viết kiểu này, có thể tham khảo tuyển tập những vần thơ tiếp thêm nghị lực sống. Câu dùng đời thường thì giản dị hơn nhiều: “Nghĩ tới bố mẹ đang chờ tin, mình lại có động lực làm nốt đề cuối.”
Động lực qua mấy câu hỏi nhỏ
Động lực nghĩa là gì?
Theo nghĩa gốc là năng lượng làm máy móc chuyển động. Theo nghĩa thường dùng là cái thúc đẩy con người hành động hoặc làm cho sự việc phát triển, như động lực học tập, động lực tăng trưởng.
Động lực tiếng Anh là gì?
Nói về con người thì dùng motivation. Nói về yếu tố thúc đẩy một quá trình, như kinh tế hay công nghệ, thì dùng driving force hoặc driver.
Mất động lực là gì?
Là trạng thái không còn muốn bắt tay vào việc, dù việc ấy từng quan trọng với mình. Nếu cảm giác này kéo dài nhiều tuần, đi kèm mệt mỏi và buồn bã, nên nói chuyện với người thân hoặc chuyên gia tâm lí thay vì cố chịu một mình.
Động lực và động cơ khác nhau thế nào?
Động cơ là mục đích, lí do của hành động (làm vì cái gì). Động lực là sức đẩy giúp ta bắt đầu và theo đuổi hành động ấy. Một người có thể có động cơ đúng mà thiếu động lực, nên mãi chưa làm.