Đồ tể là người làm nghề giết mổ gia súc để lấy thịt bán, một nghĩa nay đã cũ. Ngày nay, gọi ai là “đồ tể” hay “kẻ đồ tể” thường là để kết tội một kẻ giết hại nhiều người một cách tàn ác. Vì vậy, muốn biết đồ tể nghĩa là gì trong một câu cụ thể, cần nhìn xem câu ấy đang nói về lò mổ hay về một tội ác.
| Nghĩa ngắn | (cũ) Người làm nghề giết mổ gia súc; (thông dụng) kẻ hung ác, giết hại nhiều người |
| Gốc từ | Hán Việt 屠宰: đồ là mổ, giết; tể là làm thịt |
| Loại từ | Danh từ, hay đi sau kẻ, tên, gã, lão, bọn |
| Sắc thái | Nghĩa gốc trung tính; nghĩa chuyển mang ý lên án rất nặng |
| Tiếng Anh | butcher (cả hai nghĩa) |

Đồ tể: từ lò mổ đến lời kết tội
Thời trước, làng nào cũng có vài người chuyên mổ lợn, mổ trâu bò cho cả xóm, nhất là những ngày giáp Tết hay khi nhà có giỗ, có cưới. Sách vở gọi họ là đồ tể. Wiktionary tiếng Việt và từ điển VDict đều ghi nghĩa này kèm nhãn “cũ”: người ta vẫn hiểu, nhưng trong đời thường đã nói người mổ lợn, hàng thịt, thợ giết mổ.
Nghĩa còn sống mạnh là nghĩa chuyển. Từ hình ảnh con dao và lò mổ, chữ đồ tể được đem gán cho kẻ coi mạng người như mạng súc vật: kẻ chủ mưu thảm sát, tên chỉ huy ra lệnh giết dân thường, kẻ sát nhân hàng loạt. VDict còn ghi chú rằng trong cách dùng hiện đại, nghĩa bóng này mới là nghĩa gặp nhiều nhất.
Vài câu cho thấy hai nghĩa đứng ở hai đầu khác nhau:
- Hồi trước cả xã chỉ có ông Tư làm đồ tể, sáng hai mươi tám Tết là nhà nào cũng gọi.
- Phiên tòa quốc tế kéo dài nhiều năm mới đưa được những kẻ đồ tể của vụ thảm sát ra trước công lý.
- Bộ phim tài liệu kể lại tội ác của một tên đồ tể trong trại tập trung.
- Đọc lại lịch sử chiến tranh, bạn sẽ gặp không ít viên tướng bị người đời nhớ đến như một đồ tể hơn là một nhà quân sự.
Chữ 屠 và chữ 宰 ghép lại ra sao?
Đồ (屠) trong từ điển Hán Việt có nghĩa mổ, giết súc vật, và còn có nghĩa tàn sát người. Từ đồ thành (屠城) chỉ việc đánh được thành rồi giết sạch dân trong thành. Như vậy, cái nghĩa “giết người hàng loạt” đã nằm sẵn trong chữ đầu tiên, tiếng Việt chỉ đánh thức nó dậy.
Tể (宰) lại là chữ nhiều mặt. Một mặt nó có nghĩa làm thịt, như trong cụm “sát trư tể dương” (giết lợn mổ dê). Mặt khác, nó là chữ tể trong chúa tể, tể tướng, nghĩa là người đứng đầu, người coi sóc một việc; ngày xưa viên quan lo việc cơm nước trong cung cũng được gọi là bào tể. Cùng một chữ mà một đằng thành ông quan to nhất triều, một đằng thành người đứng lò mổ.
Ở tiếng Hán, 屠宰 chủ yếu là động từ “giết mổ”; sang tiếng Việt nó thành danh từ chỉ người. Câu nhà Phật “phóng hạ đồ đao, lập địa thành Phật”, tức buông con dao mổ xuống là thành Phật ngay, cũng dùng chữ đồ này, ý nói kẻ từng làm điều ác vẫn có thể quay đầu.
Lão đồ tể trong Hồn Trương Ba, da hàng thịt
Văn học Việt Nam có một cảnh rất đáng nhớ với chữ này. Trong vở kịch về linh hồn ông làm vườn của Lưu Quang Vũ, hồn Trương Ba phải sống trong thân xác anh hàng thịt. Bàn tay quen cầm dao chọc tiết lợn làm gãy chồi cây, bàn chân to bè giẫm nát vườn, và đứa cháu gái gọi thẳng ông là “lão đồ tể”. Chữ ấy vừa đúng nghĩa gốc (cái xác vốn là của người giết lợn), vừa nặng như một lời kết tội, khiến Trương Ba đau hơn mọi trận đòn.
Ngay cả truyện cho trẻ em cũng mượn hình ảnh này. Trong truyện ngụ ngôn Lợn đi chợ, con lợn bị chở ra chợ kêu gào như có cả trăm người đồ tể đuổi sau lưng: ở đây là nghĩa gốc, dùng để tả nỗi sợ.
Đồ tể, đao phủ, hàng thịt: đặt cạnh nhau
| Từ | Nghĩa | Sắc thái |
|---|---|---|
| đồ tể | Người giết mổ gia súc (cũ); kẻ giết hại nhiều người | Nghĩa chuyển rất nặng, mang tính lên án |
| hàng thịt, người bán thịt | Người làm, bán thịt ở chợ | Trung tính, chỉ nghề nghiệp |
| đao phủ | Người thi hành án chém thời xưa; nghĩa bóng là kẻ trực tiếp ra tay giết người theo lệnh | Nhấn vào vai người thừa hành |
| sát nhân | Kẻ giết người | Từ pháp lí, báo chí, không mang hình ảnh lò mổ |
Về phía trái nghĩa, không có một từ đối thẳng với đồ tể, nhưng những gì đứng ngược với nó là người nhân từ, hiền hậu, người có tấm lòng biết xót thương nỗi đau của kẻ khác.
Một chỗ dễ hiểu lầm: chữ đồ ở đây là chữ Hán 屠, không phải chữ đồ trong lời mắng “đồ ngốc”, “đồ lười”. Vì thế “đồ tể” không phải câu chửi, và gọi người bán thịt ngoài chợ là đồ tể thì đúng từ điển nhưng nghe lại như đang buộc tội họ.
Gốc chữ 刀斧 và chức đao phủ thủ thời xưa được kể kỹ hơn trong phần giải nghĩa nghề đao phủ thời xưa.
Sau nhát chém của đao phủ, sách sử gọi cái đầu kẻ bị xử là thủ cấp theo lối nói xưa, một từ cũ nay gần như chỉ còn trong phim cổ trang.
Đồ tể trong lời nói hằng ngày
Đồ tể nghĩa là gì trong tiếng Việt hiện nay?
Phần lớn trường hợp, đồ tể chỉ kẻ giết hại nhiều người một cách tàn nhẫn, thường gặp trong tin tức về chiến tranh, thảm sát. Nghĩa người làm nghề giết mổ vẫn còn trong từ điển nhưng ít ai dùng khi nói chuyện.
Kẻ đồ tể là người như thế nào?
Đó là kẻ giết người không ghê tay, coi mạng người rẻ rúng như con vật trong lò mổ. Chữ “kẻ” đi trước đã cho thấy thái độ khinh ghét của người nói.
Đồ tể tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh dùng butcher, và từ này cũng có đủ hai nghĩa như tiếng Việt: người bán thịt và kẻ tàn sát. Nếu muốn nhấn mạnh chuyện giết hàng loạt, có thể dùng mass murderer.
Gọi người bán thịt là đồ tể có được không?
Về nghĩa thì không sai, nhưng nên tránh. Người nghe bây giờ dễ hiểu theo nghĩa kẻ tàn ác, nên gọi “chú bán thịt”, “anh hàng thịt” vừa đúng vừa lịch sự.