Địa phương là một vùng, một khu vực được nhìn trong quan hệ với những vùng khác trong nước, hoặc trong quan hệ với trung ương, với cả nước. Khi ai đó nói “về công tác ở địa phương”, “đặc sản địa phương” hay “giọng địa phương”, từ này đều chỉ cái riêng của một nơi so với cái chung. Trong giờ Ngữ văn, nó còn đi kèm cụm từ ngữ địa phương.
| Nghĩa ngắn | Vùng, khu vực trong nước, đặt cạnh các vùng khác hoặc cạnh trung ương |
| Gốc từ | Hán Việt 地方: địa (đất) + phương (phía, vùng) |
| Loại từ | Danh từ; trong khẩu ngữ dùng như tính từ (đầu óc địa phương) |
| Tiếng Anh | local, locality, region |

Địa phương ghép từ chữ 地 và 方
Chữ địa (地) là đất, mặt đất, như trong địa lý, địa danh, thổ địa. Chữ phương (方) thì Thiều Chửu giảng trước hết là vuông, rồi đến phương hướng, như đông phương là phía đông. Từ nghĩa “phía” mà sinh ra nghĩa “một vùng ở phía nào đó”: phương xa, bốn phương, phương ngữ.
Ghép lại, địa phương là “một phương đất”, một khoảnh trên tấm bản đồ lớn. Cái hay của từ này là nó luôn ngầm có một vế đối diện. Nói “địa phương” là đã ngầm đặt nơi ấy cạnh cả nước, cạnh thủ đô, hay cạnh những vùng khác.
Từ vùng đất đến “đầu óc địa phương”
Từ điển tiếng Việt ghi địa phương trước hết là danh từ: vùng, khu vực trong quan hệ với các vùng khác trong nước hoặc với trung ương. Các kết hợp quen thuộc:
- chính quyền địa phương, ngân sách địa phương: nói về bộ máy, tiền bạc của một tỉnh, một xã, phân biệt với trung ương;
- đặc sản địa phương, lễ hội địa phương: cái chỉ một vùng có;
- người địa phương: người sống lâu năm ở chính nơi đang nói tới, khác với khách vãng lai;
- giọng địa phương, cách phát âm địa phương: lối nói riêng của một vùng.
Nét thứ hai thuộc khẩu ngữ: dùng như tính từ, là cách nói tắt của địa phương chủ nghĩa, tức chỉ lo cho vùng mình mà quên cái chung. “Anh ấy hơi nặng đầu óc địa phương, việc gì cũng đòi phần cho tỉnh nhà trước.” Ở nét này từ mang sắc thái chê.
Nặng hơn đầu óc địa phương là tư tưởng cục bộ, khi người ta chỉ lo lợi ích của đơn vị, vùng miền mình mà bỏ quên cái chung.
Tiếng của từng vùng qua câu ca dao
Học sinh gặp từ này nhiều nhất trong cụm từ ngữ địa phương: từ chỉ dùng ở một hoặc vài vùng, đối lập với từ toàn dân mà người cả nước đều hiểu. Ca dao giữ lại rất nhiều từ như thế:
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
Chữ vô ở đây là từ của miền Trung và miền Nam, tương đương vào của từ toàn dân. Người Nghệ Tĩnh còn có mô (đâu), răng (sao), trốc (đầu), như trong bài giải nghĩa chữ trốc tru của người Nghệ. Thêm nhiều câu ca về vùng đất này ở trang ca dao về Nghệ An, Hà Tĩnh.
Đi vào Nam thì gặp bậu, cà rá, mắc cỡ. Riêng chữ cuối, nghĩa và cái cây mang tên nó được kể trong bài mắc cỡ trong tiếng Nam Bộ. Dùng từ ngữ địa phương trong truyện, thơ giúp nhân vật có giọng thật; nhưng trong bài văn nghị luận hay văn bản hành chính, nên đổi sang từ toàn dân để ai đọc cũng hiểu.
Các nhà ngôn ngữ thường chia tiếng Việt thành ba vùng phương ngữ lớn là Bắc, Trung, Nam, mỗi vùng có giọng và vốn từ riêng.
Địa phương, trung ương, quê quán khác nhau sao?
| Từ | Nghĩa | Đặt trong câu |
|---|---|---|
| Địa phương | Một vùng xét trong quan hệ với cả nước, với vùng khác | Cán bộ về cơ sở nắm tình hình địa phương |
| Trung ương | Cấp lãnh đạo, quản lý chung cho cả nước (trái nghĩa trong cặp hành chính) | Văn bản của trung ương gửi xuống tỉnh |
| Toàn quốc | Cả nước (trái nghĩa khi nói về phạm vi) | Giải đấu toàn quốc khác giải địa phương |
| Vùng, miền, khu vực | Gần nghĩa, chỉ phạm vi địa lý, không ngầm so với trung ương | Miền Trung nắng gió |
| Quê quán, quê hương | Nơi gắn với nguồn gốc của một người | Quê quán ghi trong giấy khai sinh |
Dễ nhầm nhất là địa phương với quê hương. “Người địa phương” chỉ người đang sống ở nơi đó, chưa chắc sinh ra ở đó; còn quê hương là chuyện gốc gác và tình cảm, được bàn kỹ trong bài chữ quê hương và nỗi nhớ quê. Một khách du lịch hỏi “người địa phương ăn gì?” là đang tìm món mà dân sống quanh đó thật sự ăn, chứ không hỏi về quê của ai.
Đặc sản, giọng nói và chữ local
Từ ngữ địa phương là gì?
Là từ chỉ dùng phổ biến ở một hoặc một số vùng, như mô, tê, răng ở Bắc Trung Bộ hay heo, ghe ở Nam Bộ. Ngược lại là từ toàn dân, được cả nước dùng và hiểu: đâu, kia, sao, lợn, thuyền.
Địa phương tiếng Anh là gì?
Khi là tính từ đứng trước danh từ thì dùng local: local people (người địa phương), local government (chính quyền địa phương). Khi chỉ chính vùng đất thì có thể dịch là locality hoặc region.
Người địa phương là ai?
Là người sống ở chính vùng đang được nhắc tới, thường đã ở lâu và rành phong tục, đường sá nơi đó. Cụm này hay xuất hiện khi so với khách du lịch hoặc người từ nơi khác đến làm việc.
Nói ai “địa phương” có phải là chê không?
Tùy chỗ. “Món ăn địa phương”, “giọng địa phương” là trung tính, thậm chí là khen. Nhưng “đầu óc địa phương”, “tư tưởng địa phương” thì là chê người chỉ biết bênh vùng mình.