Công bằng là đối xử, phân chia, đánh giá theo đúng lẽ phải, không thiên vị bên nào. Hỏi “sự công bằng là gì” thì có thể trả lời gọn: mỗi người nhận được phần tương xứng với quyền, công sức và hoàn cảnh của họ. Từ này dùng được cho cả chuyện nhỏ như chia bánh lẫn chuyện lớn như luật pháp.
| Nghĩa ngắn | Theo đúng lẽ phải, không thiên vị; ai đáng được gì thì được nấy |
| Gốc từ | Hán Việt 公平, đọc chuẩn là công bình; “công bằng” là cách đọc đã Việt hóa |
| Loại từ | Tính từ; “sự công bằng” là cách dùng như danh từ |
| Trái nghĩa | Bất công, thiên vị, thiên lệch |

Công bằng theo cách từ điển giảng
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) xếp công bằng là tính từ, nghĩa là theo đúng lẽ phải, không thiên vị, kèm ví dụ “đối xử công bằng”. Từ điển ghi luôn từ đồng nghĩa là công bình và trái nghĩa là bất công. Wiktionary tiếng Việt thêm một nét nghĩa hẹp hơn: hợp lẽ, không oan ức cho ai.
Từ điển bách khoa thì nhìn từ góc đạo đức và pháp quyền. Theo cách giảng ấy, khác với cặp thiện và ác vốn để đánh giá từng việc riêng lẻ, công bằng là chuyện so sánh: phần lợi, phần hại chia giữa người này với người kia có tương xứng với vai trò và đóng góp của mỗi người hay không. Muốn biết một quyết định có công bằng, phải đặt nó cạnh những người khác cùng chịu ảnh hưởng.
Ví dụ:
- Cô chủ nhiệm chấm điểm thi đua rất công bằng, tổ nào làm tốt thì được cộng, không kể tổ có con cán bộ lớp.
- Bố mẹ chia việc nhà theo tuổi, đứa lớn làm nhiều hơn; hai anh em thấy vậy là công bằng.
- Thua một trận đấu công bằng dễ chấp nhận hơn thắng nhờ trọng tài bắt sai.
Từ 公平 đến “công bằng”: một chữ được Việt hóa
Hai chữ Hán là 公平. Chữ công (公) là chung, của mọi người, đối lập với tư (riêng); họ từ quen thuộc có công cộng, công ích, chí công vô tư. Chữ 平 có âm Hán Việt là bình, nghĩa là phẳng, ngang nhau, không lệch, như trong bình đẳng, bình quân, hòa bình. Từ điển Hán Nôm ghi 公平 là “công bình” và giảng là không nghiêng về bên nào, không vì tư lợi.
Vậy chữ “bằng” từ đâu ra? Đó là cách đọc Nôm, đọc theo lối người Việt, của chính chữ 平. Dấu vết của nó còn rõ trong cặp thuật ngữ thơ bằng trắc, cũng là chữ 平 ấy. Ghép lại, công bằng là cái cân đặt ở chỗ chung, không nghiêng về phía người quen.
Công bằng, bình đẳng, công lý: ba chữ dễ dùng lẫn
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Công bằng | Phần mỗi người nhận tương xứng với công sức, nhu cầu, hoàn cảnh; có thể không chia đều | Học sinh khiếm thị được thêm giờ làm bài |
| Bình đẳng | Mọi người ngang nhau về quyền, về cơ hội, về vị thế trước một quy định | Nam nữ bình đẳng; ai cũng được đi học |
| Công lý | Lẽ phải được bảo vệ, thường gắn với pháp luật, xét xử | Đòi lại công lý cho người bị hại |
| Thiên vị, bất công | Nghiêng về một bên vì tình cảm, lợi ích | Cha mẹ thiên vị đứa út |
Chỗ hay nhầm nhất là công bằng với bình đẳng. Chia đều mười cái bánh cho năm đứa trẻ là bình đẳng; nhưng nếu một đứa đã nhịn đói từ sáng thì cho nó thêm một cái mới là công bằng. Ngược lại, cũng có lúc đối xử như nhau chính là cách công bằng nhất, ví dụ mọi thí sinh làm cùng một đề, cùng một thời gian.
Lỗi đối lập với công bằng hay gặp nhất là cùng một việc mà khen người này, chê người kia. Cách nghĩ ấy có tên riêng, xem ở bài giải thích thói dùng hai thước đo. Muốn đánh giá cho phải lẽ cũng cần tách cảm nhận riêng khỏi sự việc, chuyện mà bài tách điều có thật khỏi cảm nghĩ riêng nói kỹ hơn.
Bàn về lẽ công bằng trong một bài nghị luận
Đề kiểu “Suy nghĩ về sự công bằng trong học đường” hay “Công bằng có phải là chia đều?” hợp với dạng nghị luận về một tư tưởng, đạo lí. Vài hướng triển khai:
- Giải thích: công bằng là đúng lẽ phải, không thiên vị; phân biệt với bình đẳng để bài có chiều sâu.
- Vì sao cần: người được đối xử công bằng thì tin tập thể và chịu cố gắng; một lớp học có “con cưng” sẽ mất đoàn kết rất nhanh.
- Phê phán: thiên vị trong chấm điểm, chạy chọt, thói “người nhà thì bỏ qua”; đồng thời tránh hiểu công bằng là cào bằng.
- Bài học: tự công bằng với người khác trước khi đòi người khác công bằng với mình; dám lên tiếng khi thấy điều trái.
Cách mở, cách dựng đoạn cho một đề xã hội như thế có thể tham khảo ở các bài mẫu lớp 10 bàn chuyện đời sống quanh ta. Công bằng cũng hay đi cùng một đức tính khác là không gian dối, được giải nghĩa ở bài phẩm chất ngay thẳng, không gian lận.
Công bằng: hỏi thêm cho rõ
Sự công bằng là gì?
Là trạng thái mà quyền lợi và trách nhiệm được chia theo đúng lẽ phải, không vì quen biết hay lợi ích riêng mà nghiêng về ai. Người ta cảm nhận sự công bằng khi phần mình nhận tương xứng với điều mình bỏ ra.
Công bằng và bình đẳng khác nhau thế nào?
Bình đẳng là mọi người ngang nhau về quyền và cơ hội. Công bằng là mỗi người nhận phần phù hợp với hoàn cảnh, đóng góp của mình, nên có khi phải chia không đều mới là đúng.
Công bằng tiếng Anh là gì?
Tính từ thường dùng là fair hoặc just; danh từ là fairness hay justice. Khi nói về công bằng theo hoàn cảnh từng người, tiếng Anh dùng equity, còn bình đẳng là equality.
Viết công bằng hay công bình mới đúng?
Cả hai đều đúng. Công bình là âm Hán Việt chuẩn của 公平, công bằng là cách đọc đã Việt hóa và hiện phổ biến hơn trong sách vở, báo chí.