Bình đẳng là ngang hàng nhau về địa vị, quyền lợi và nghĩa vụ, không ai được đặt cao hơn hay thấp hơn chỉ vì giàu nghèo, nam nữ, dân tộc hay xuất thân. Từ này gốc Hán Việt 平等. Khi nói quyền bình đẳng hoặc bình đẳng trước pháp luật, người ta nhấn vào một điều: mọi người được xét theo cùng một chuẩn.
| Nghĩa ngắn | Ngang hàng nhau về một mặt nào đó trong xã hội |
| Gốc từ | Hán Việt 平等: bình (bằng phẳng, ngang nhau) + đẳng (bậc, hạng) |
| Loại từ | Tính từ; “sự bình đẳng”, “quyền bình đẳng” là cách dùng như danh từ |
| Trái nghĩa | Bất bình đẳng, phân biệt đối xử |

Bình đẳng là ngang hàng về điều gì?
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học giảng bình đẳng là ngang hàng nhau, và cẩn thận thêm mấy chữ trong ngoặc: về một mặt nào đó trong xã hội. Wiktionary tiếng Việt nói cụ thể hơn: ngang hàng về địa vị và quyền lợi. Các ví dụ quen thuộc là nam nữ bình đẳng, quyền bình đẳng, mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật.
Mấy chữ “về một mặt nào đó” rất đáng giữ lại. Bình đẳng không có nghĩa là mọi người giống hệt nhau: cao thấp, giỏi kém, sở thích vẫn khác. Cái ngang nhau là quyền và nghĩa vụ trong một phạm vi được nói rõ. Vì thế tiếng Việt hay đi kèm một bổ ngữ:
- bình đẳng trước pháp luật: ai vi phạm cũng bị xử theo cùng một luật;
- bình đẳng về cơ hội: ai cũng được đi học, được dự tuyển như nhau;
- bình đẳng giữa các dân tộc, bình đẳng giới: không bên nào bị coi là thấp hơn.
Chuyện nam nữ ngang quyền là một nhánh lớn, có hẳn luật riêng; bài con trai con gái được đối xử như nhau giải thích kĩ phần này.
平等: san phẳng những bậc thang
Chữ bình (平) theo Thiều Chửu có nghĩa gốc là bằng phẳng, như mặt nước phẳng, mặt đất bằng; từ đó mới ra nghĩa bằng nhau. Cũng chữ này nằm trong hòa bình, bình yên, thái bình, và trong bất bình, khi lòng không còn phẳng lặng nữa.
Chữ đẳng (等) nghĩa đầu là bậc, hạng, như thượng đẳng, hạ đẳng, đẳng cấp. Nó còn có nghĩa ngang, đều, nên mới có đồng đẳng.
Ghép hai chữ lại thành một hình ảnh dễ nhớ: một cái thang nhiều bậc được san cho bằng. Người đứng bậc trên không còn vì bậc thang mà được trọng hơn người đứng bậc dưới. Điều thú vị là chữ đẳng vốn chỉ thứ bậc, vậy mà đi với chữ bình lại thành từ chống thứ bậc.
Câu mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập
Học sinh lớp 12 gặp chữ bình đẳng ngay ở những dòng đầu của Tuyên ngôn Độc lập (1945). Hồ Chí Minh dẫn lại một câu trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ:
“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng.”
Rồi tác giả suy rộng ra cho các dân tộc: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng. Từ quyền của từng người, bản văn đi tới quyền của cả một dân tộc. Cách lập luận ấy được phân tích trong phần soạn văn bản Tuyên ngôn Độc lập bộ Chân trời.
Trong văn bản pháp luật, ý này được ghi gọn ở Điều 16 Hiến pháp năm 2013: mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.
Bình đẳng, công bằng và cào bằng
| Từ | Ý chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Bình đẳng | Ngang quyền, ngang nghĩa vụ; cùng một chuẩn cho mọi người | Học sinh nam và nữ đều được ứng cử lớp trưởng |
| Công bằng | Phân xử đúng lẽ phải, ai đáng bao nhiêu được bấy nhiêu | Chấm điểm theo bài làm, không theo cảm tình |
| Cào bằng | Chia đều bất kể công sức, xóa đi chỗ khác biệt đáng có | Người làm nhiều, người làm ít nhận thưởng như nhau |
| Đồng đẳng, ngang hàng | Cùng một bậc, gần nghĩa với bình đẳng | Hai bên ngồi vào bàn với tư cách ngang hàng |
Hay lẫn nhất là bình đẳng với công bằng. Bình đẳng lo cho vạch xuất phát và luật chơi giống nhau; công bằng lo cho phần nhận về tương xứng với cái đã bỏ ra. Ranh giới này được bàn thêm ở bài khi nào công bằng không có nghĩa là chia đều. Còn cào bằng thì nhân danh bình đẳng mà làm sai nó: đối xử như nhau với những đóng góp không như nhau.
Trái nghĩa trực tiếp là bất bình đẳng. Biểu hiện cụ thể của nó thường được gọi tên là phân biệt đối xử hay kì thị.
Gợi ý ý cho đề nghị luận về sự bình đẳng
- Giải thích: bình đẳng là mọi người ngang nhau về quyền và nghĩa vụ trong một phạm vi xác định; không đồng nghĩa với giống hệt nhau.
- Biểu hiện gần gũi: lớp học chia việc trực nhật theo lượt cho cả bạn nam lẫn bạn nữ; thầy cô gọi phát biểu không chọn riêng học sinh giỏi; ở nhà, con trai con gái cùng rửa bát.
- Vì sao cần: khi được đối xử ngang nhau, con người dám lên tiếng và dám thử sức; tập thể bớt ghen tị, bớt nghi ngờ.
- Phê phán và mở rộng: lên án thói coi thường người khác vì ngoại hình, vùng miền, hoàn cảnh; đồng thời hiểu rằng bình đẳng đi cùng việc chấp nhận người khác không giống mình, như ý của bài sống tôn trọng những người khác mình.
Một dẫn chứng nhỏ mà đắt: khi cô giáo xếp chỗ ngồi theo chiều cao chứ không theo điểm số, đứa trẻ bàn cuối hiểu rằng chỗ của nó không phải là hình phạt.
Bình đẳng ở lớp học, ở nhà và trước tòa
Quyền bình đẳng là gì?
Là quyền được đối xử ngang nhau với mọi người khác: được hưởng quyền lợi như nhau, gánh nghĩa vụ như nhau, không bị phân biệt vì giới tính, dân tộc, tôn giáo hay hoàn cảnh. Đây là một quyền cơ bản của con người được Hiến pháp ghi nhận.
Bình đẳng trước pháp luật nghĩa là gì?
Nghĩa là pháp luật áp dụng như nhau cho mọi người. Ai vi phạm cũng phải chịu trách nhiệm theo cùng một quy định, không phân biệt chức vụ, giàu nghèo hay nổi tiếng.
Bình đẳng và công bằng khác nhau thế nào?
Bình đẳng là cho mọi người cùng quyền và cùng luật chơi. Công bằng là đánh giá, chia phần đúng với đóng góp và hoàn cảnh của từng người. Hai điều bổ sung cho nhau chứ không thay được cho nhau.
Bình đẳng tiếng Anh là gì?
Danh từ là equality, tính từ là equal. “Bình đẳng trước pháp luật” thường dịch là equality before the law.