Con đường của bé là bài đọc 1 của Bài 33 (Những người quanh ta) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 2, trang 123–126. Bài giải gồm phần Chia sẻ về nghề nghiệp, Đọc hiểu, Luyện tập từ ngữ chỉ nghề nghiệp và Bài viết 1 (s/x, i/iê, ao/au, chữ hoa V kiểu 2).

Chia sẻ (trang 123)
Những người trong tranh đang làm gì? Họ là ai? (trang 123)
SGK có 4 tranh đánh số 1 – 4.
Trả lời:
| Tranh | Đang làm gì? | Họ là ai? |
| 1 | Đeo mặt nạ bảo hộ, hàn các tấm sắt, tia lửa bắn ra sáng loá | Người thợ hàn |
| 2 | Đứng trên đồi, cầm ống nhòm quan sát, canh giữ vùng biên giới | Các chú bộ đội biên phòng |
| 3 | Kéo tấm lưới lớn trên bãi biển lúc bình minh | Những người ngư dân (người đánh cá) |
| 4 | Mặc áo, đội mũ, đeo khẩu trang màu xanh, đang mổ để chữa bệnh cho người bệnh | Các bác sĩ |
Đọc: Con đường của bé (trang 124)
Bài thơ của nhà thơ Thanh Thảo (SGK trích), gồm 4 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 5 chữ. Khổ 1 nói về con đường trên bầu trời của người lái máy bay. Khổ 2 nói về con đường trên biển của người lính hải quân. Khổ 3 nói về đường sắt của bác lái tàu chạy dọc đất nước. Khổ 4 nói về con đường của bé: bà bảo đó chỉ là đường đến trường, nhưng bé còn đi tìm một con đường khác trong sách vở.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Phi công: người lái máy bay.
- Hải quân: bộ đội bảo vệ biển, đảo.
- Song hành: đi song song với nhau.
Gợi ý đọc: giọng vui, hồn nhiên; nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, nghỉ lâu hơn khi hết khổ; nhấn giọng ở các từ gợi tả: cao tít, chi chít, mênh mông, chạy dài.
Nội dung chính bài Con đường của bé
Bài thơ cho thấy mỗi nghề lại có một con đường riêng: phi công bay trên trời, chú hải quân đi trên biển, bác lái tàu chạy trên đường sắt. Còn bé hằng ngày đến trường, chăm học để tìm ra con đường tương lai cho mình qua những trang sách.
Đọc hiểu (trang 124–125)
Câu 1 (trang 124): Bài thơ nói về công việc của những ai?
Trả lời: Bài thơ nhắc tới công việc của bốn người: người lái máy bay (chú phi công), người lính giữ biển đảo (chú hải quân), người lái tàu hoả (bác lái tàu) và bé – một bạn học sinh.
Câu 2 (trang 124): Công việc của mỗi người gắn với một con đường. Ghép đúng:
a) Chú phi công – b) Chú hải quân – c) Bác lái tàu – d) Bạn học sinh
1) đường biển – 2) đường sắt – 3) đường hàng không – 4) đường tới trường
Trả lời:
- a) Chú phi công – 3) đường hàng không (con đường trên trời, giữa mây và sao).
- b) Chú hải quân – 1) đường biển (ra tới các đảo xa).
- c) Bác lái tàu – 2) đường sắt (hai thanh ray chạy song song dọc đất nước).
- d) Bạn học sinh – 4) đường tới trường.
Câu 3 (trang 125): Em hiểu hai dòng cuối bài thơ thế nào? Chọn ý đúng:
a) Bé tìm đường tới trường.
b) Bé tìm đường của các chú, các bác.
c) Bé tìm con đường tương lai trong các bài học.
Trả lời: Chọn c. Mỗi sáng bé đến lớp, đọc sách, học bài; qua từng trang sách, bé dần biết mình thích gì, sau này sẽ làm nghề gì. Đó chính là con đường tương lai của bé.
Luyện tập (trang 125)
Câu 1 (trang 125): Những người trong tranh đang làm gì? Họ là ai?
Tranh 1 (mẫu): Chú Lê xây nhà. Chú là thợ xây. Tranh 2: Cô Hoa. Tranh 3: Bác Tâm. Tranh 4: Chú Mạnh.
Trả lời:
- Tranh 2: Cô Hoa đang đứng giữa đường, giơ tay điều khiển xe cộ. Cô là cảnh sát giao thông.
- Tranh 3: Bác Tâm đang gặt lúa chín vàng trên ruộng. Bác là nông dân.
- Tranh 4: Chú Mạnh đang ngồi bên chiếc máy khâu may quần áo. Chú là thợ may.
Câu 2 (trang 125): Kể thêm một số nghề nghiệp mà em biết.
Trả lời: Một số nghề khác: giáo viên, y tá, kĩ sư, công nhân, lái xe, đầu bếp, thợ điện, thợ mộc, người bán hàng, nhà báo, ca sĩ, hoạ sĩ, phi công, lính cứu hoả, người lao công. Em có thể nói thêm mỗi nghề làm việc gì, ví dụ: lính cứu hoả dập tắt đám cháy, cứu người gặp nạn.
Bài viết 1 (trang 125–126)
Câu 1 (trang 125): Nghe – viết: Con đường của bé (2 khổ thơ đầu)
Trả lời: Hai khổ đầu có 8 dòng, nói về con đường của chú phi công và chú hải quân. Khi viết, em chú ý:
- Tên bài viết giữa trang; mỗi dòng thơ 5 chữ, chữ đầu dòng viết hoa và lùi vào khoảng 3 ô cho thẳng hàng.
- Hết khổ thứ nhất, để trống một dòng rồi mới viết khổ thứ hai; cuối khổ 2 có dấu chấm.
- Tiếng dễ sai: phi công, lẫn, cao tít, chi chít, hải quân, mênh mông, biển cả, đảo, bến lạ.
Câu 2 (trang 125): Tìm chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
a) Chữ s hay x? Đã ☐ế trưa, máy cày của mấy bác nông dân trong ☐óm vẫn chạy giòn giã. Máy lật lên những hàng đất tơi ☐ốp cho mùa tới, cây cối ☐inh ☐ôi.
b) Chữ i hay iê? Thuỷ rất mê chuyện cổ tích. Cô bé luôn t☐n là sẽ có những cô t☐n xinh đẹp, d☐u hiền, xuất h☐n đúng lúc khó khăn nhất để giúp con người.
c) Vần ao hay au? S☐ mấy đợt rét đậm, mùa xuân đã về. Trên cây g☐ đầu làng, từng đàn s☐ chuyền cành lao xao như b☐ tin vui, giục người ta m☐ đón ch☐ xuân mới.
Trả lời:
- a) xế trưa, trong xóm, tơi xốp, sinh sôi.
- b) tin, cô tiên, dịu hiền, xuất hiện.
- c) Sau mấy đợt rét, cây gạo, đàn sáo, như báo tin vui, mau đón, chào xuân mới.
Câu 3 (trang 126): Tìm chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
a) Chữ s hay x? ngày ☐ưa, say ☐ưa, quả ☐ung, ☐ung phong
b) Chữ i hay iê? kim t☐m, trái t☐m, buổi ch☐u, ch☐u khó
c) Vần ao hay au? c☐ lớn, trầu c☐, thứ s☐, chim s☐
Trả lời:
| a) s hay x | ngày xưa | say sưa | quả sung | xung phong |
| b) i hay iê | kim tiêm | trái tim | buổi chiều | chịu khó |
| c) ao hay au | cao lớn | trầu cau | thứ sáu | chim sáo |
Mẹo nhớ: xung phong viết x (xông lên trước), quả sung viết s; kim tiêm có iê, còn trái tim chỉ có i.
Câu 4 (trang 126): Tập viết
a) Viết chữ hoa (kiểu 2): V
b) Viết ứng dụng: Việt Nam, quê hương yêu dấu.
Trả lời:
- Chữ hoa V kiểu 2 cao 5 li, viết liền một nét, gồm: nét móc hai đầu ở bên trái, nét cong phải và nét cong dưới nhỏ cắt ngang tạo vòng xoắn ở phía trên bên phải.
- Cách viết: đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu (giống phần đầu chữ hoa U); từ cuối nét, rê bút lên viết nét cong phải tới đường kẻ 6; sau đó lượn bút viết nét cong dưới nhỏ cắt qua nét cong phải, để có vòng xoắn nhỏ, rồi kết thúc nét ở gần đường kẻ 6.
- Câu ứng dụng: chữ V, N, h, g, y cao 2,5 li; chữ t cao 1,5 li; chữ d, q cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 li. Viết hoa chữ V của Việt và chữ N của Nam vì đó là tên nước ta; sau “Việt Nam” có dấu phẩy, cuối câu có dấu chấm.
Bài đọc 2 của Bài 33 là Người làm đồ chơi (trang 126–127). Một bài đọc khác về công việc của mọi người em đã học là Mỗi người một việc lớp 2 Cánh diều.