Thư Trung thu là bài đọc 2 của Bài 32 (Người Việt Nam) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 2, trang 118–120. Bài giải gồm Đọc hiểu, Luyện tập (lời đề nghị, lời khuyên với từ mong, hãy) và các mục tiếp theo ở trang 120–122: Kể chuyện Con Rồng cháu Tiên, Bài viết 2 (ô chữ, viết về đất nước, con người Việt Nam) và Tự đọc sách báo.

Đọc: Thư Trung thu (trang 118–119)
Bài đọc là một đoạn trích bức thư Bác Hồ gửi thiếu nhi nhân dịp Tết Trung thu. Mở đầu thư là hai đoạn văn ngắn: Bác kể mỗi dịp Trung thu lại nhớ các cháu, Bác nhận được nhiều thư, vì bận nên viết chung một bức thư gửi tất cả. Tiếp theo là một bài thơ 12 dòng, mỗi dòng 5 chữ: Bác bày tỏ tình yêu thiếu nhi, khen các cháu ngoan, xinh và dặn các cháu cố gắng học tập, làm việc vừa sức mình. Cuối thư có lời chào “Hôn các cháu” và chữ kí Hồ Chí Minh.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Thi đua: cùng nhau cố gắng làm việc, học tập đạt kết quả tốt nhất.
- Kháng chiến: chiến đấu chống quân xâm lược.
- Hoà bình: yên vui, không có giặc.
Gợi ý đọc: phần thư đọc giọng tình cảm, trìu mến; phần thơ ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2 (Ai yêu / các nhi đồng), nghỉ hơi cuối mỗi dòng; câu hỏi ở dòng thứ hai đọc với giọng hỏi nhẹ nhàng.
Nội dung chính bài Thư Trung thu
Qua bức thư, Bác Hồ bày tỏ tình yêu thương sâu sắc với thiếu nhi Việt Nam, khen các cháu ngoan ngoãn, đáng yêu và khuyên các cháu chăm học, làm những việc vừa sức để góp phần xây dựng, bảo vệ đất nước. Bài đọc giúp em thêm kính yêu Bác Hồ và cố gắng làm theo lời Bác dạy.
Đọc hiểu (trang 119)
Câu 1 (trang 119): Bác Hồ gửi bức thư trên cho ai?
Trả lời: Bức thư được Bác viết gửi tới thiếu niên, nhi đồng khắp cả nước nhân dịp Tết Trung thu, trong đó có những cháu đã viết thư gửi Bác.
Câu 2 (trang 119): Tìm những câu thơ thể hiện các ý sau:
a) Bác Hồ rất yêu thiếu nhi.
b) Thiếu nhi rất đáng yêu.
Trả lời:
- a) Bác Hồ rất yêu thiếu nhi: “Ai yêu các nhi đồng / Bằng Bác Hồ Chí Minh?” (Câu hỏi này có nghĩa là không ai yêu thiếu nhi bằng Bác.)
- b) Thiếu nhi rất đáng yêu: “Tính các cháu ngoan ngoãn / Mặt các cháu xinh xinh.”
Câu 3 (trang 119): Bác Hồ khuyên thiếu nhi điều gì?
Trả lời: Bác khuyên thiếu nhi:
- Cố gắng thi đua học tập và rèn luyện, học đi đôi với làm.
- Làm những việc nhỏ, hợp với sức của mình để góp phần vào kháng chiến và giữ gìn hoà bình cho đất nước.
- Sống sao cho xứng đáng là cháu ngoan của Bác Hồ.
Học thuộc lòng bài thơ trong bức thư của Bác Hồ (trang 119)
Cách học thuộc nhanh: chia bài thơ thành 3 phần, mỗi phần 4 dòng (Bác yêu thiếu nhi – các cháu ngoan, xinh; Bác mong các cháu học tốt, làm việc vừa sức; để góp sức cho đất nước, xứng đáng cháu Bác). Đọc to từng phần nhiều lần, che dần từng dòng rồi đọc lại cả bài cho người thân nghe.
Luyện tập (trang 120)
Câu 1 (trang 120): Những từ nào trong mỗi câu sau cho biết câu đó là một lời đề nghị, lời khuyên:
a) Mong các cháu cố gắng.
b) Các cháu hãy cố gắng.
Trả lời:
- a) Từ mong: thể hiện mong muốn, đề nghị các cháu cố gắng.
- b) Từ hãy: đứng trước từ chỉ hoạt động (cố gắng) để khuyên, đề nghị người khác làm việc đó.
Câu 2 (trang 120): Đặt một câu với từ mong hoặc từ hãy để nói lời đề nghị của em với người khác.
Trả lời: Em chọn một trong các câu sau:
- Mình mong bạn giữ trật tự để cả lớp nghe cô giảng bài.
- Các bạn hãy bỏ rác vào thùng để sân trường luôn sạch đẹp.
- Con mong mẹ cho con cùng đi chợ sáng Chủ nhật.
Kể chuyện (trang 120)
Câu 1 (trang 120): Dựa vào tranh và câu hỏi, kể từng đoạn câu chuyện Con Rồng cháu Tiên:
Tranh 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ là ai? Tranh 2: Bà Âu Cơ sinh con kì lạ như thế nào? Tranh 3: Lạc Long Quân bàn với Âu Cơ thế nào? Tranh 4: Vị vua đầu tiên lập ra nước ta là ai? Tranh 5: Vì sao người Việt Nam được gọi là “con Rồng cháu Tiên” và gọi nhau là “đồng bào”?
Trả lời: Gợi ý kể bằng lời của em:
- Tranh 1: Thuở xưa, ở đất Lạc Việt có thần Lạc Long Quân, mình rồng, sức mạnh hơn người, hay giúp dân đánh yêu quái. Trên núi cao phía Bắc có nàng Âu Cơ, đẹp như tiên.
- Tranh 2: Hai người gặp nhau và kết duyên. Ít lâu sau, Âu Cơ sinh ra một bọc trứng. Bọc nở ra một trăm người con, ai cũng lớn nhanh và khoẻ mạnh.
- Tranh 3: Một hôm, Lạc Long Quân bảo vợ: chàng đưa năm mươi con về miền biển, nàng đưa năm mươi con lên miền núi, mỗi bên giữ một vùng, có việc gì thì giúp đỡ nhau.
- Tranh 4: Âu Cơ cùng các con ở lại đất liền. Người con cả được tôn lên làm vua, gọi là Hùng Vương, lập kinh đô ở Phong Châu. Từ đó, con cháu ngày một đông.
- Tranh 5: Vì có chung cha là rồng, mẹ là tiên nên người Việt Nam tự hào gọi mình là “con Rồng cháu Tiên”. Mọi người cùng sinh ra từ một bọc trứng nên gọi nhau thân thương là “đồng bào”.
Câu 2 (trang 120): Kể lại toàn bộ câu chuyện.
Trả lời: Em nối 5 đoạn trên thành một câu chuyện liền mạch. Kể với giọng chậm rãi, trang trọng; khi đến lời bàn của Lạc Long Quân thì đổi giọng ân cần. Cuối chuyện, em có thể nói thêm một câu cảm nghĩ, ví dụ: Em tự hào là con cháu Rồng Tiên, em sẽ luôn yêu thương các bạn như anh em một nhà.
Bài viết 2 (trang 121)
Câu 1 (trang 121): Tìm từ thích hợp với mỗi dòng theo gợi ý dưới đây. Viết vào mỗi ô trống một chữ cái. Sau đó, đọc chữ trên cột dọc màu cam.
Ô chữ có 6 hàng ngang. Hàng 2 đã điền sẵn: TỔ TIÊN; hàng 5 đã điền sẵn: QUỐC GIA. Gợi ý: (1) Tên nước ta, bắt đầu bằng chữ V. (3) Tên vị thần là ông tổ của nước ta, bắt đầu bằng tiếng LẠC. (4) Tên người mẹ đẻ trăm trứng, bắt đầu bằng chữ Â. (6) Tên vùng đất các Vua Hùng đóng đô, bắt đầu bằng chữ P.
Trả lời:
| Hàng | Từ điền vào ô | Chữ ở cột màu cam |
| 1 | VIỆT NAM | T |
| 2 | TỔ TIÊN (có sẵn) | Ổ |
| 3 | LẠC LONG QUÂN | Q |
| 4 | ÂU CƠ | U |
| 5 | QUỐC GIA (có sẵn) | Ố |
| 6 | PHONG CHÂU | C |
Chữ trên cột dọc màu cam là TỔ QUỐC.
Câu 2 (trang 121): Viết 4 – 5 câu kể những điều em biết về đất nước và con người Việt Nam.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo:
Đất nước Việt Nam có hình dáng cong cong như chữ S, trải dài từ Bắc vào Nam. Nước ta có núi rừng xanh thẳm, có những cánh đồng lúa rộng mênh mông và bờ biển dài với nhiều bãi cát trắng. Người Việt Nam chăm chỉ, thật thà và rất mến khách. Mỗi khi có thiên tai, mọi người ở khắp nơi lại góp áo ấm, gạo, mì gửi tặng đồng bào bị nạn. Em rất tự hào vì được sinh ra trên đất nước Việt Nam.
Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về người Việt Nam (trang 121–122)
Câu 1 (trang 121): Em hãy mang đến lớp một quyển sách (tờ báo) viết về người Việt Nam. Giới thiệu sách (báo) với các bạn.
SGK minh hoạ bìa các sách, báo: Danh nhân đất Việt, Trần Hưng Đạo, Kể chuyện Bác Hồ, báo Nhi đồng.
Trả lời: Khi giới thiệu, em nói rõ: tên sách (báo), tên tác giả, sách nói về ai, em thích điều gì nhất. Ví dụ: Tớ mang đến cuốn Kể chuyện Bác Hồ. Sách gồm nhiều mẩu chuyện ngắn về Bác. Tớ thích nhất chuyện Bác chia kẹo cho các cháu thiếu nhi, vì thấy Bác rất thương trẻ em.
Câu 2 (trang 122): Tự đọc một truyện hoặc một bài báo, bài thơ em yêu thích.
SGK in truyện mẫu Chuyện quả bầu (truyện dân gian Khơ-mú) kể về hai vợ chồng thoát nạn lụt nhờ lời báo của con dúi, rồi người vợ sinh ra quả bầu, từ quả bầu những tổ tiên của các dân tộc anh em ra đời.
Trả lời: Em có thể đọc Chuyện quả bầu trong SGK hoặc một truyện khác về con người Việt Nam. Đọc chậm, chú ý tên các dân tộc: Khơ-mú, Thái, Mường, Dao, Mông, Ê-đê, Ba-na, Kinh. SGK giải nghĩa: con dúi là loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây, sống trong hang đất.
Câu 3 (trang 122): Đọc lại (hoặc kể lại) cho các bạn nghe những gì em vừa đọc. Nói về một nhân vật em yêu thích. Cho biết vì sao em thích nhân vật đó.
Trả lời: Ví dụ với Chuyện quả bầu: Mình thích nhất người vợ. Chị tốt bụng, cùng chồng tha cho con dúi. Khi nghe tiếng cười trong quả bầu, chị nhẹ nhàng dùi quả bầu để những con người bé nhỏ ra ngoài. Nhờ chị mà các dân tộc anh em có mặt trên đất nước ta.
Bài đọc 1 của Bài 32 là Con Rồng cháu Tiên (trang 115–116). Các bài đọc nửa đầu học kì 2 em có thể ôn lại ở bài Ôn tập giữa học kì 2 lớp 2 Cánh diều.