Bị động là ở thế phải hành động theo sự chi phối của người khác hay của hoàn cảnh, trái nghĩa với chủ động. Trong ngữ pháp, bị động là tên gọi kiểu câu mà chủ ngữ chỉ người, vật chịu tác động của hoạt động do người, vật khác thực hiện, tức câu bị động. Hiểu bị động nghĩa là gì theo cả hai hướng sẽ giúp làm đúng bài tập tiếng Việt lẫn ngữ pháp tiếng Anh.
| Nghĩa thường | Ở thế bị chi phối, không tự quyết; trái nghĩa với chủ động |
| Nghĩa ngữ pháp | Kiểu câu có chủ ngữ là đối tượng chịu tác động của hoạt động |
| Gốc từ | Hán Việt 被動: bị là chịu, động là chuyển động, hành động |
| Dấu hiệu | Thường có bị, được trước động từ hoặc trước người làm |

Bị động trong lời nói và trong ngữ pháp
Chữ bị 被 trong Hán văn mang nghĩa chịu, nhận lấy; động 動 là sự chuyển động, hành động. Ghép lại, bị động là “chịu cái động” do bên ngoài gây ra. Từ điển Hán Nôm giảng là chịu ảnh hưởng sức lực bên ngoài mới hành động, đối lập với chủ động 主動.
Ở lời nói hằng ngày, bị động là tính từ. Ta nói “rơi vào thế bị động“, “đối phó một cách bị động“: người trong cuộc không nắm thế, chỉ chạy theo việc. Một đội bóng bị ép sân suốt hiệp một là đá bị động; một bạn học sát ngày thi mới ôn là học bị động.
Ở giờ Ngữ văn, bị động là thuật ngữ. Sách Ngữ văn lớp 7 (chương trình trước 2018) phân biệt câu chủ động, có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện hoạt động hướng vào người, vật khác, với câu bị động, nơi chủ ngữ là người, vật mà hoạt động của người, vật khác nhắm tới. Cặp ví dụ quen thuộc: “Mọi người yêu mến em” là câu chủ động; “Em được mọi người yêu mến” là câu bị động. Hai câu cùng một sự việc, chỉ khác điều được đặt lên đầu.
Bị động, thụ động và passive voice
| Bị động | Thụ động | Passive voice (tiếng Anh) | |
|---|---|---|---|
| Thuộc | Lời nói thường và ngữ pháp tiếng Việt | Chủ yếu lời nói thường, tâm lý, tính cách | Ngữ pháp tiếng Anh |
| Ý chính | Bị hoàn cảnh chi phối; câu có chủ ngữ chịu tác động | Chỉ tiếp nhận, ít tự làm, thường nói về tính cách | Câu dạng be + quá khứ phân từ |
| Ví dụ | Cửa sổ bị gió đập vỡ. | Cậu ấy khá thụ động trong giờ thảo luận. | The window was broken by the wind. |
Bị động và thụ động trong tính cách gần nghĩa, nhưng “thụ động” hay nói về con người, còn “bị động” hay nói về thế trận, tình huống. Từ trái nghĩa chung của cả hai là chủ động trong học tập và công việc. Với tiếng Anh, câu bị động bắt buộc đổi dạng động từ; tiếng Việt thì động từ giữ nguyên, chỉ thêm bị, được hoặc đảo vị trí các thành phần.
Nhận ra câu bị động tiếng Việt bằng cách nào?
Có ba bước kiểm tra nhanh:
- Tìm chủ ngữ. Hỏi chủ ngữ là người làm hay người chịu? Nếu chủ ngữ là đối tượng chịu tác động, câu có khả năng là bị động. Ôn lại cách xác định chủ ngữ trong câu tiếng Việt cho chắc trước khi làm bài.
- Tìm từ đánh dấu. Câu bị động thường có bị (sắc thái không mong muốn) hoặc được (sắc thái tích cực) đứng trước động từ hay trước cụm chỉ người làm: Bài thơ được thầy đọc to trước lớp.
- Thử đổi về câu chủ động. Nếu đổi được mà nghĩa sự việc giữ nguyên (Thầy đọc to bài thơ trước lớp), đó đúng là câu bị động.
Bước ba quan trọng, vì không phải cứ có bị, được là câu bị động. “Bạn Lan bị sốt” hay “Tổ em được nghỉ sớm” không có ai thực hiện hoạt động hướng vào chủ ngữ, nên không đổi sang chủ động được. Ngược lại, có câu bị động không dùng hai từ ấy, như “Ngôi đình này dựng từ thời Lê”: chủ ngữ ngôi đình là vật được dựng.
Câu bị động trong văn Hồ Chí Minh, Hoài Thanh, Đỗ Phủ
Tinh thần yêu nước như thứ của quý
Trong bài soạn Tinh thần yêu nước của nhân dân ta lớp 7, Hồ Chí Minh viết về tinh thần yêu nước:
“Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy.”
Câu lược chủ ngữ nhưng đối tượng vẫn rõ: tinh thần yêu nước là thứ được trưng bày. Người trưng bày không cần nêu. Dùng câu bị động, tác giả giữ cho cả đoạn xoay quanh một đối tượng, các câu nối với nhau chặt hơn.
Một nhà thơ được tôn vinh
Viết về Thế Lữ, Hoài Thanh có câu:
“Tác giả ‘Mấy vần thơ’ liền được tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ.”
Ai tôn? Giới đọc thơ đương thời, nhưng Hoài Thanh không cần nói ra. Đặt Thế Lữ lên làm chủ ngữ, câu văn giữ ánh đèn trên nhà thơ và chữ được cho thấy đó là sự tôn vinh.
Ngay ở nhan đề một bài thơ
Nhan đề bản dịch bài thơ của Đỗ Phủ, Bài ca nhà tranh bị gió thu phá, là một cấu trúc bị động trọn vẹn: nhà tranh chịu tác động, gió thu là kẻ gây ra, bị báo hiệu điều không may. Đặt mái nhà lên trước, nhan đề hướng sự chú ý vào cái nghèo của nhà thơ hơn là vào cơn gió.
Thực hành nhận diện câu bị động có lời giải
Câu 1: Câu nào dưới đây là câu bị động? a) Mẹ tưới cây mỗi sáng. b) Mấy chậu cây được mẹ tưới mỗi sáng. c) Cây lớn nhanh nhờ mưa.
Đáp án: Câu b. Chủ ngữ mấy chậu cây là đối tượng chịu hoạt động tưới do mẹ thực hiện, có từ được. Câu a là câu chủ động tương ứng; câu c không có ai tác động vào chủ ngữ nên không phải câu bị động.
Câu 2: Trong hai câu “Nó bị cảm” và “Nó bị bạn trêu”, câu nào là câu bị động?
Đáp án: “Nó bị bạn trêu” là câu bị động, đổi được thành “Bạn trêu nó”. “Nó bị cảm” chỉ là câu kể một tình trạng; không có ai làm hoạt động “cảm” hướng vào nó, nên không đổi sang chủ động được.
Câu 3: Chuyển câu chủ động “Học sinh lớp 7A trồng hàng cây này” thành hai câu bị động, một câu có “được”, một câu không.
Đáp án: “Hàng cây này được học sinh lớp 7A trồng.” và “Hàng cây này do học sinh lớp 7A trồng.” Cũng có thể lược người làm: “Hàng cây này được trồng từ năm ngoái.”
Câu 4: Vì sao bản tin thường viết “Cây cầu đã được khánh thành” thay vì nêu rõ ai khánh thành?
Đáp án: Vì điều người đọc quan tâm là cây cầu. Câu bị động đưa cây cầu lên làm chủ ngữ và cho phép bỏ người thực hiện khi không cần thiết, giúp bản tin ngắn gọn, khách quan.
Chủ động hay bị động: chọn sao cho đúng ý?
Bị động là gì trong tiếng Việt?
Có hai nghĩa: tính từ chỉ thế bị chi phối, không tự quyết (“rơi vào thế bị động”), và thuật ngữ ngữ pháp chỉ kiểu câu có chủ ngữ chịu tác động. Muốn đọc kỹ cấu trúc và lỗi thường gặp, xem bài câu bị động tiếng Việt và các dạng chuyển đổi.
Bị động là từ gì, từ thuần Việt hay Hán Việt?
Là từ Hán Việt, viết bằng chữ Hán 被動. Nó thuộc nhóm từ ghép có yếu tố động như chủ động, thụ động, vận động.
Bị động tiếng Anh là gì?
Nghĩa ngữ pháp là passive, câu bị động là passive voice. Nghĩa thường, như “thế bị động”, có thể dịch là on the defensive hoặc reactive tùy văn cảnh.
Viết văn có nên dùng nhiều câu bị động không?
Không nên lạm dụng. Câu bị động hợp khi cần nhấn vào đối tượng hoặc không cần nêu người làm. Nếu người làm là trọng tâm, câu chủ động thường rõ và mạnh hơn.