Chần chừ là đắn đo, do dự, chưa đủ quyết tâm để làm ngay một việc đã định. Người chần chừ thường biết mình nên làm gì, chỉ là bước chân cứ khựng lại. Hỏi chần chừ nghĩa là gì, có thể hình dung một bàn tay đã đặt lên nắm cửa mà mãi chưa vặn. Còn sự chần chừ là chính khoảng lưng chừng ấy, dài hay ngắn tùy người.
| Nghĩa ngắn | Do dự, chưa dứt khoát làm ngay |
| Loại từ | Động từ; “sự chần chừ”, “thái độ chần chừ” là cách dùng như danh từ |
| Cấu tạo | Từ láy âm đầu (ch – ch), cả hai tiếng đều mang thanh huyền |
| Đồng nghĩa | Do dự, ngần ngừ, lần chần, lần khần |
| Trái nghĩa | Dứt khoát, quả quyết |

Chần chừ: một bước chân còn lơ lửng
Từ điển tiếng Việt xếp chần chừ vào nhóm động từ, giảng là đắn đo, do dự, chưa có quyết tâm để làm ngay việc gì. Điểm cần để ý là chữ ngay. Người chần chừ không từ chối hẳn; họ vẫn ở trong cuộc, chỉ chưa chịu bước.
Vì thế, từ này hay đi với những chữ chỉ thời gian kéo dài: chần chừ mãi, chần chừ một lúc, còn chần chừ gì nữa. Đặt vào câu:
- Cậu bé chần chừ đứng ngoài cổng trường, tay vân vê quai cặp, chưa dám vào lớp mới.
- Nghe tiếng kêu cứu, anh nhảy xuống sông không chút chần chừ.
- Mẹ hỏi có muốn đi trại hè không, nó chần chừ vì còn tiếc buổi tập bóng.
Câu thứ hai cho thấy một cách dùng rất hay gặp: phủ định để khen. “Không chần chừ”, “chẳng chút chần chừ” là lời khen sự nhanh nhẹn, quả cảm. Báo chí hay dùng cụm này khi kể chuyện người cứu người.
Đọc lên, hai tiếng thanh huyền nằm cạnh nhau nghe trầm và chậm, hợp với dáng điệu ngập ngừng mà từ này tả. Do tiếng địa phương không tách rõ ch và tr, khá nhiều người gõ nhầm thành “trần trừ”; cách viết đúng có ở bài phân biệt chần chừ với trần trừ.
Chần chừ đứng cạnh do dự, lưỡng lự và trì hoãn
| Từ | Điểm nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Chần chừ | Đã định làm nhưng chưa chịu làm ngay | Chần chừ mãi mới bấm gửi |
| Do dự | Chưa quyết vì còn e ngại điều gì | Do dự trước lời đề nghị |
| Lưỡng lự | Phân vân giữa hai (hay nhiều) hướng | Lưỡng lự giữa hai trường |
| Ngần ngừ | Ngập ngừng, có ý ngại, thường thấy ở cử chỉ | Ngần ngừ một lát rồi mới nói |
| Trì hoãn | Lùi việc sang thời điểm khác | Trì hoãn cuộc họp sang tuần sau |
Chần chừ nằm ở trong lòng người, còn trì hoãn thường đã thành một quyết định: lùi lịch, dời hạn. Ai chần chừ lâu quá thì dễ trượt sang thói để mai tính, chuyện được kể kĩ ở bài thói lùi việc sang hôm sau. Lưỡng lự lại nhấn vào thế đứng giữa hai ngả; người lưỡng lự chưa biết chọn gì, người chần chừ có khi đã biết mà vẫn chưa làm.
Ở phía ngược lại là dứt khoát, quả quyết, mạnh dạn. Một người dám quyết nhanh mà vẫn tính kĩ là điều mà bài quyết đoán khác liều lĩnh ở đâu phân tích khá rõ.
Phía ngược của cả nhóm do dự, chần chừ là thái độ dứt khoát, có bảng chữ thay thế trong các chữ cùng nghĩa, ngược nghĩa với dứt khoát.
Viết về sự chần chừ trong bài nghị luận
Chủ đề “đừng để cơ hội trôi qua” hay “sự do dự của tuổi trẻ” gặp khá nhiều ở các đề nghị luận xã hội. Có thể dựng bài theo bốn ý:
- Giải thích: chần chừ là chưa dám làm ngay điều mình đã thấy nên làm.
- Biểu hiện: muốn giơ tay phát biểu nhưng lại thôi; muốn xin lỗi bạn mà cứ để qua tuần này sang tuần khác; có ý tưởng cho câu lạc bộ mà không nói ra.
- Nguyên nhân: sợ sai, sợ bị chê, thiếu thông tin, hoặc nghĩ quá nhiều tình huống xấu; vòng nghĩ ngợi ấy có tên riêng trong bài chuyện nghĩ nhiều của người trẻ.
- Đánh giá: dừng lại cân nhắc là cần, nhưng chần chừ kéo dài khiến cơ hội trôi qua và lòng thêm nặng. Cách gỡ: chia việc thật nhỏ, đặt cho mình một hạn chót, làm bước đầu tiên trong vài phút.
Nhớ phân biệt cân nhắc với chần chừ. Người cân nhắc dừng lại để tìm thêm lí lẽ; người chần chừ đã đủ lí lẽ mà vẫn đứng yên. Một câu đáng ghi vào vở: “Cái giá của sự chần chừ ít khi đến ngay, nó đến vào lúc mình nhận ra cánh cửa đã đóng.”
Chần chừ trước một lời mời, một quyết định
Sự chần chừ là gì?
Là trạng thái do dự, chưa dám bắt tay vào việc dù đã có ý định. Khi nói “sự chần chừ khiến anh lỡ chuyến tàu”, người ta muốn nhấn vào khoảng thời gian bị mất vì không quyết sớm.
Chần chừ là từ láy hay từ ghép?
Chần chừ là từ láy, láy âm đầu “ch”. Hai tiếng đứng riêng không mang nghĩa rõ ràng, phải ghép lại mới thành nghĩa do dự.
Chần chừ và trì hoãn có giống nhau không?
Gần nhau nhưng không trùng. Chần chừ là do dự trong lòng, chưa chịu làm; trì hoãn là lùi việc sang lúc khác, có thể vì lí do khách quan như mưa bão.
Chần chừ tiếng Anh là gì?
Thường dịch là hesitate (danh từ hesitation). Khi muốn nói ai đó cứ lần lữa mãi không quyết, tiếng Anh có thêm dither hoặc waver.