Từ đồng nghĩa với dứt khoát là quả quyết, kiên quyết khi nói thái độ; rõ ràng khi nói câu trả lời; dứt điểm khi nói việc làm cho xong hẳn. Trái nghĩa với dứt khoát là do dự, lưỡng lự, chần chừ, nhập nhằng, lừng khừng, nửa vời.
| Đồng nghĩa | quả quyết, kiên quyết, rõ ràng, dứt điểm |
| Trái nghĩa | do dự, lưỡng lự, chần chừ, nhập nhằng, lừng khừng, nửa vời |
| Nghĩa gốc | rõ ràng, không nửa nọ nửa kia; xem chữ dứt trong dứt khoát |

Quả quyết, kiên quyết, dứt điểm: dứt khoát ở thái độ hay ở việc
| Từ | Nét riêng | Ví dụ |
|---|---|---|
| quả quyết | không do dự; còn nghĩa “khẳng định chắc” | bước tới quả quyết |
| kiên quyết | giữ vững ý mình trước sức ép | kiên quyết từ chối |
| rõ ràng | lời đáp có hay không minh bạch | trả lời rõ ràng |
| dứt điểm | làm xong hẳn, không để kéo dài | xử lí dứt điểm |
Quyết đoán chỉ gần nghĩa. Quyết đoán khen khả năng tự quyết của một người, còn dứt khoát tả một lời nói, một hành động cụ thể. Ranh giới giữa quyết đoán và độc đoán có ở bài về người quyết đoán.
Do dự, lưỡng lự, nhập nhằng: khi câu trả lời còn treo lơ lửng
Lưỡng lự là đứng giữa hai lựa chọn. Do dự là ngại quyết vì còn e. Chần chừ là để thời gian trôi mà chưa làm; ba chữ này được so kĩ ở bài phân biệt chần chừ với do dự. Nhập nhằng là ranh giới không rõ, đúng sai lẫn vào nhau. Lừng khừng, nửa vời là làm nửa chừng, thái độ không hẳn theo bên nào. Trong bài tập tìm cặp đối, dứt khoát – do dự là đáp án hay gặp nhất.
Đứng trước nhiều phương án thì phải lựa chọn; chọn lựa, chọn lọc, tuyển chọn khác nhau ra sao được bàn ở đồng nghĩa, trái nghĩa với lựa chọn.
Một vài câu có dứt khoát và chữ đối lập
- Mẹ dứt khoát không cho em đi bơi một mình.
- Đội trưởng quả quyết dẫn cả nhóm rẽ sang lối mòn bên trái.
- Vụ ngập ở đầu ngõ cần được xử lí dứt điểm trước mùa mưa.
- Cầm hai cuốn sách, Nam lưỡng lự mãi chưa biết mua cuốn nào.
- Lời hứa nửa vời ấy khiến ai cũng thấy khó tin.
Thắc mắc nhỏ về dứt khoát
Dứt khoát đồng nghĩa với từ nào?
Quả quyết, kiên quyết; nói lời đáp thì rõ ràng, nói việc thì dứt điểm.
Trái nghĩa với dứt khoát là gì?
Do dự, lưỡng lự, chần chừ, nhập nhằng, nửa vời.
Từ chối dứt khoát có phải là phũ?
Không. Dứt khoát nằm ở nội dung câu trả lời; giọng nói vẫn có thể nhẹ nhàng.