Cách mạng là sự thay đổi lớn và tận gốc, thay một trật tự cũ đã lỗi thời bằng một trật tự mới. Nghĩa quen nhất trong sách sử là cuộc biến đổi xã hội, lật đổ một chế độ để lập chế độ khác; nghĩa rộng hơn dùng cho mọi bước ngoặt căn bản, như cách mạng công nghiệp hay cách mạng khoa học. Mỗi cuộc cách mạng vì thế là một lần đổi thay không quay đầu.
| Nghĩa ngắn | Thay đổi lớn, căn bản, theo hướng tiến bộ, xóa cái cũ để lập cái mới |
| Gốc từ | Hán Việt 革命, đọc cũ là “cách mệnh”; cách = thay đổi, mệnh = mệnh trời, mệnh lệnh |
| Loại từ | Danh từ (một cuộc cách mạng); tính từ (tinh thần cách mạng, văn học cách mạng) |
| Tiếng Anh | Revolution |

Cách mạng: chữ “cách” vốn là tấm da
Chữ cách (革) trong chữ Hán vốn chỉ tấm da thú đã cạo sạch lông. Da sống thành da thuộc là cả một lần biến đổi, nên chữ này về sau mang nghĩa đổi, thay, bỏ đi cái cũ; cùng gốc có cải cách, cách tân, cách chức. Chữ mệnh (命) là mệnh lệnh, rộng ra là mệnh trời. Người xưa tin một triều đại cầm quyền là nhờ được trời trao mệnh; thay triều đại tức là “đổi mệnh”.
Cách dùng cổ nhất còn thấy trong Kinh Dịch, phần lời giải quẻ Cách: “Thang Vũ cách mệnh, thuận hồ thiên nhi ứng hồ nhân”, ý là vua Thang, vua Vũ đổi mệnh, thuận theo trời và hợp lòng người. Tiếng Việt từng đọc là cách mệnh, sau quen đọc cách mạng; từ điển vẫn ghi hai dạng là đồng nghĩa.
Từ tương ứng ở châu Âu đi một đường khác hẳn. Revolution bắt nguồn từ tiếng Latinh revolvere, nghĩa là quay, xoay vòng; thoạt đầu là thuật ngữ thiên văn chỉ vòng quay của các thiên thể. Phải tới thế kỉ XVII, sau những biến động chính trị ở Anh, chữ này mới mang nghĩa lật đổ một chính quyền. Một bên là “đổi mệnh trời”, một bên là “vòng quay”, hai hình ảnh gặp nhau ở ý: mọi thứ không còn như trước.
Bốn cách dùng của từ cách mạng
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học tách cách mạng thành mấy nét nghĩa, xếp từ hẹp đến rộng:
- Cuộc biến đổi xã hội, chính trị lớn và căn bản: lật đổ một chế độ lỗi thời, lập nên chế độ mới. Đây là nghĩa trong các bài lịch sử, như các cuộc cách mạng của giai cấp tư sản ở Anh, Mĩ, Pháp.
- Cuộc đấu tranh để làm nên sự biến đổi ấy: “tham gia cách mạng”, “người có công với cách mạng”.
- Quá trình thay đổi lớn, căn bản trong một lĩnh vực: cách mạng kĩ thuật, cách mạng xanh trong nông nghiệp, một cuộc cách mạng trong y học.
- Viết hoa “Cách mạng”: cách nói tắt Cách mạng tháng Tám năm 1945, như trong cụm “trước Cách mạng”, “sau Cách mạng”.
Ngoài ra từ này còn làm tính từ: chính quyền cách mạng, nền văn học cách mạng, một ý tưởng mang tính cách mạng.
Khi nào một thay đổi đáng gọi là cách mạng?
Không phải đổi mới nào cũng là cách mạng. Đặt một sự kiện cạnh mấy câu hỏi sau sẽ thấy rõ:
- Có chạm tới gốc không? Sửa một điều luật là cải tiến; thay cả cách tổ chức xã hội, cách sản xuất mới là cách mạng.
- Có lan rộng không? Máy hơi nước đâu dừng ở một xưởng dệt; nó kéo theo đường sắt, thành phố, cả nếp sống của người làm công.
- Có quay lại được không? Sau điện và internet, không ai trở về thắp đèn dầu để gửi thư tay như lối sống chính.
Ba dấu hiệu ấy giải thích vì sao người ta nói “cách mạng công nghiệp” mà không nói “cách mạng máy giặt”. Quảng cáo thì hay dễ dãi hơn: một chiếc nồi chiên mới cũng được gọi là “cuộc cách mạng trong gian bếp”. Đó là phóng đại cho kêu, không phải nghĩa từ điển.
Từ đâu mà có những cuộc cách mạng?
Ở tầng xã hội, sách giáo khoa lịch sử thường giải thích bằng mâu thuẫn: khi cách tổ chức cũ không còn hợp với nhu cầu mới của số đông, sức ép dồn lại đến lúc cái cũ không giữ được nữa. Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII–XVIII là ví dụ học sinh gặp sớm nhất; mỗi cuộc có nguyên nhân, diễn biến riêng, nên khi làm bài cần đọc đúng bài học trong sách.
Ở tầng kĩ thuật, động lực là phát minh. Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất bắt đầu ở Anh vào nửa sau thế kỉ XVIII, với máy móc và máy hơi nước. Các lần sau gắn với điện và sản xuất dây chuyền, rồi máy tính và tự động hóa. Lần thứ tư, hay “cách mạng công nghiệp 4.0”, là cách gọi giai đoạn trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, internet kết nối vạn vật hòa vào sản xuất; bài nghị luận trong sách Ngữ văn 12 có văn bản về cách mạng 4.0 và vai trò của trí thức bàn đúng chuyện này.
Tác động của cách mạng hiếm khi chỉ có một chiều. Cách mạng công nghiệp làm hàng hóa rẻ đi, sinh ra thành phố lớn, nhưng cũng kéo theo khói bụi và nhịp làm việc khắc nghiệt trong nhà máy thời đầu. Vì vậy khi viết về một cuộc cách mạng, học sinh thường được yêu cầu nêu cả thành tựu lẫn hạn chế.
“Trước Cách mạng” trong giờ Ngữ văn
Đọc sách văn, ta gặp từ này ở cách chia giai đoạn: văn học trước Cách mạng tháng Tám và sau Cách mạng. Những truyện như Chí Phèo của Nam Cao, Hai đứa trẻ của Thạch Lam thuộc giai đoạn trước; phần giới thiệu tác giả trong sách thường mở bằng mốc này, như ở bài phân tích truyện ngắn Chí Phèo. Chữ “Cách mạng” viết hoa ở đây là tên một sự kiện, nên không được viết thường.
Cách mạng, cải cách hay đảo chính?
| Từ | Mức thay đổi | Ví dụ dùng |
|---|---|---|
| Cách mạng | Thay tận gốc, mở ra trật tự mới | Cách mạng công nghiệp; cách mạng tư sản |
| Cải cách | Sửa đổi lớn nhưng trong khuôn khổ cũ, thường từ trên xuống | Cải cách giáo dục; cải cách hành chính |
| Đổi mới, cách tân | Làm mới cách làm, cách viết; mức độ tùy trường hợp | Cách tân thơ ca; đổi mới phương pháp dạy |
| Đảo chính | Một nhóm nhỏ chiếm chính quyền bằng vũ lực, chưa chắc đổi cả chế độ xã hội | Một cuộc đảo chính quân sự |
| Tiến hóa | Thay đổi dần dần, từng bước qua thời gian dài | Sự tiến hóa của các loài |
Chỗ dễ sai nhất là dùng “cách mạng” cho một thay đổi nhỏ chỉ để câu văn kêu hơn. Viết “nhà trường đã cách mạng lại thời khóa biểu” nghe gượng; “thay đổi” hay “sắp xếp lại” là đủ.
Cách mạng có thể diễn ra bằng bạo lực hoặc hòa bình; còn cuộc đọ sức vũ trang giữa các bên thì gọi là chiến tranh và các kiểu chiến tranh, với nhiều kiểu riêng.
Năm điều học sinh hay tra về cách mạng
Cách mạng nghĩa là gì nói ngắn gọn nhất?
Là sự thay đổi lớn và căn bản, bỏ cái cũ lỗi thời để thay bằng cái mới tiến bộ hơn. Trong xã hội, đó là thay một chế độ; trong một ngành, đó là một bước ngoặt làm đổi hẳn cách làm việc.
Cuộc cách mạng là gì trong môn Lịch sử?
Là một biến cố xã hội, chính trị lớn, có nguyên nhân, lực lượng tham gia, diễn biến và kết quả cụ thể. Khi học, nên ghi theo đúng bốn mục ấy để dễ so sánh các cuộc cách mạng với nhau.
Cách mạng công nghiệp là gì?
Là bước nhảy lớn trong cách sản xuất nhờ một nhóm phát minh then chốt, từ máy hơi nước đến điện, máy tính và trí tuệ nhân tạo. Mỗi lần như thế làm thay đổi cả việc làm, đô thị và nếp sống.
Cách mạng và cách mệnh có khác nhau không?
Không khác về nghĩa. Cách mệnh là cách đọc cũ, sát âm Hán Việt của chữ 命; cách mạng là cách đọc phổ biến. Trong văn bản xưa đầu thế kỉ XX hay gặp chữ cách mệnh.
Cách mạng tiếng Anh là gì?
Là revolution; tính từ là revolutionary. Cụm “cách mạng công nghiệp” dịch là Industrial Revolution.