Cách mạng tư sản là cuộc cách mạng xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế hoặc ách cai trị thực dân, trao chính quyền cho giai cấp tư sản để kinh tế tư bản chủ nghĩa được tự do phát triển. Các cuộc tiêu biểu nổ ra ở Tây Âu và Bắc Mỹ từ thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII. Học sinh gặp khái niệm này ở Lịch sử 8 và học kĩ hơn trong bài mở đầu của Lịch sử 11.
| Nghĩa ngắn | Cuộc cách mạng thay chế độ phong kiến (hoặc thuộc địa) bằng nhà nước tư sản |
| Gốc từ | Hán Việt: cách mạng 革命 (thay đổi mệnh trời, đổi chế độ) + tư sản 資産 (của cải, vốn liếng) |
| Thời gian | Chủ yếu từ thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII; có cuộc kéo sang đầu thế kỉ XX |
| Ví dụ | Cách mạng Anh (thế kỉ XVII), chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ (1775–1783), Cách mạng Pháp (1789) |
| Học ở | Lịch sử 8 (các cuộc cách mạng cụ thể), Lịch sử 11 Bài 1 (vấn đề chung) |

Cách mạng tư sản hiểu từ từng chữ
Chữ cách (革) vốn là tấm da thuộc, sau có nghĩa là thay đổi, lột bỏ cái cũ. Mệnh (命) là mệnh lệnh, số mệnh. Người xưa dùng cách mạng để chỉ việc thay một triều đại; tiếng Việt hiện đại hiểu rộng hơn: sự thay đổi tận gốc một chế độ chính trị, xã hội.
Tư sản (資産) là của cải, vốn. Từ đó có giai cấp tư sản: những người nắm vốn, công xưởng, thương điếm, thuê người khác làm công. Ghép lại, cách mạng tư sản là cuộc thay đổi chế độ mà kết quả là đưa giai cấp có vốn ấy lên nắm quyền.
Các tài liệu dạy học Lịch sử 11 hiện hành diễn đạt khái niệm theo cùng một ý: người đứng đầu là tư sản (một mình hoặc trong liên minh), đối tượng bị đánh đổ là chế độ phong kiến hay thực dân, còn thành quả là một nhà nước tư sản. Theo cách phân loại của học thuyết Mác, khái niệm này thường được đặt cạnh cách mạng vô sản để so sánh. Muốn hiểu kĩ hơn chính chữ “sử” trong môn học, có thể đọc phần nghĩa gốc của chữ 歷史.
Năm câu hỏi để nhận ra một cuộc cách mạng tư sản
Đề kiểm tra thường không hỏi thuộc lòng định nghĩa mà đưa ra một sự kiện và hỏi vì sao gọi đó là cách mạng tư sản. Có thể soát theo năm điểm sau.
| Câu hỏi | Câu trả lời thường gặp |
|---|---|
| Chống lại ai? | Chế độ quân chủ chuyên chế, phong kiến, hoặc chính quốc đang cai trị thuộc địa |
| Ai lãnh đạo? | Giai cấp tư sản; ở Anh là liên minh tư sản với quý tộc mới; ở Bắc Mỹ có cả chủ nô miền Nam |
| Ai làm nên sức mạnh? | Nông dân, công nhân, thợ thủ công, bình dân thành thị: lực lượng đông đảo bị chế độ cũ bóc lột |
| Mục tiêu là gì? | Dựng nhà nước tư sản, gỡ rào cản cho kinh tế tư bản chủ nghĩa |
| Kết quả ra sao? | Ra đời nền cộng hòa hoặc quân chủ lập hiến; có hiến pháp, quốc hội |
Có một điểm hay bị bỏ sót: không phải cuộc nào cũng mang tên “cách mạng”. Cuộc chiến của mười ba thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là chiến tranh giành độc lập, nhưng vì nó lập nên một nhà nước tư sản và mở đường cho tư bản phát triển nên vẫn được xếp vào nhóm này. Nó vừa là cuộc giải phóng dân tộc, vừa là một cuộc cách mạng tư sản.
Vì sao chế độ phong kiến bị lật đổ: tiền đề và hệ quả?
Cách mạng không bùng lên chỉ vì một trận bất bình. Sách Lịch sử 11 trình bày các tiền đề theo bốn mặt.
- Kinh tế. Công trường thủ công dệt len, đóng tàu, khai mỏ mọc lên; ruộng đất chuyển dần sang sản xuất hàng hóa. Nhưng thuế má, luật lệ của nhà nước phong kiến hay chính sách của chính quốc liên tục kìm hãm.
- Chính trị. Vua nắm gần như mọi quyền. Ở Anh, nhà vua xung đột gay gắt với Quốc hội về chuyện thu thuế; ở Pháp, hai đẳng cấp tăng lữ và quý tộc hưởng đặc quyền, còn đẳng cấp thứ ba gánh thuế.
- Xã hội. Xuất hiện những người giàu lên nhờ buôn bán, sản xuất nhưng không có tiếng nói tương xứng.
- Tư tưởng. Cải cách tôn giáo ở Anh, Hà Lan; ở Pháp có phong trào Khai sáng với Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Rút-xô đề cao tự do, bình đẳng, phân chia quyền lực.
Hệ quả để lại khá lớn. Cuộc ở Anh kết thúc bằng chế độ quân chủ lập hiến cuối thế kỉ XVII. Bắc Mỹ có Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, được Anh công nhận qua Hòa ước Pa-ri năm 1783. Ở Pháp, ngày 14/7/1789 dân Pa-ri chiếm ngục Ba-xti, sự kiện về sau thành ngày quốc khánh nước này. Quyền con người được ghi thành văn bản, lực lượng sản xuất được giải phóng.
Dù vậy sách cũng nhắc mặt hạn chế: chế độ mới vẫn là chế độ người bóc lột người, chỉ thay hình thức. Quyền lợi của nông dân, người làm thuê chưa được giải quyết trọn vẹn, nên nhiều sử gia gọi đây là những cuộc cách mạng “chưa triệt để”.
Bóng dáng hai bản tuyên ngôn trong trang văn Hồ Chí Minh
Học sinh lớp 12 gặp lại cách mạng tư sản ở môn Ngữ văn chứ không riêng môn Sử. Mở đầu Tuyên ngôn Độc lập năm 1945, Hồ Chí Minh dẫn ý từ Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp: con người sinh ra có quyền bình đẳng, tự do, mưu cầu hạnh phúc.
Đó là lựa chọn lập luận rất có chủ ý. Người viết dùng chính những văn kiện mà nước Pháp và nước Mỹ tự hào, rồi chỉ ra rằng thực dân Pháp đã đi ngược lại lời tổ tiên họ. Phần phân tích lập luận ấy có trong bài soạn Tuyên ngôn Độc lập lớp 12 bộ Chân trời. Biết bối cảnh của hai cuộc cách mạng sẽ giúp bài viết về đoạn mở đầu có chiều sâu hơn hẳn.
Học sinh thường hỏi gì về cách mạng tư sản?
Cách mạng tư sản là gì trong Lịch sử 11?
Lịch sử 11 coi đây là cuộc cách mạng do tư sản (hoặc liên minh có tư sản) lãnh đạo, lật đổ phong kiến hoặc thực dân, dựng nhà nước tư sản để kinh tế tư bản phát triển. Bài 1 của sách nêu tiền đề, mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo, động lực và kết quả, ý nghĩa.
Tính chất của cách mạng tư sản là gì?
Tính chất được xác định qua mục tiêu và giai cấp lãnh đạo: lật đổ chế độ cũ để mở đường cho kinh tế tư bản thì mang tính chất tư sản. Với Bắc Mỹ, đáp án đầy đủ là vừa giải phóng dân tộc vừa mang tính chất tư sản.
Cho ví dụ về một cuộc cách mạng tư sản?
Ba ví dụ quen nhất là Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII, chiến tranh giành độc lập của mười ba thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (1775–1783) và Cách mạng tư sản Pháp mở đầu năm 1789. Cuộc ở Pháp thường được nhắc là triệt để nhất trong ba cuộc này.
Động lực của cách mạng tư sản là ai?
Động lực là quần chúng nhân dân: nông dân, công nhân, thợ thủ công, bình dân thành thị. Họ không lãnh đạo nhưng là lực lượng đông đảo nhất, quyết định thắng lợi trên chiến trường và đường phố.