Tổ chức xã hội là một tập hợp người liên kết với nhau một cách tự nguyện, có mục đích chung, có điều lệ và bộ máy rõ ràng, hoạt động không nhằm kiếm lợi nhuận, như các hội nghề nghiệp, hội từ thiện, hội cựu học sinh. Tổ chức xã hội là gì ví dụ cụ thể ra sao, khác tổ chức chính trị – xã hội chỗ nào? Bài này đi lần lượt từng ý.
| Nghĩa ngắn | Nhóm người tự nguyện lập ra, có mục đích chung, có điều lệ, không vì lợi nhuận |
| Thuộc | Xã hội học (một dạng nhóm có tổ chức) và pháp luật (một loại pháp nhân phi thương mại) |
| Ví dụ | Hội nghề nghiệp, hội khuyến học, hội bảo trợ, câu lạc bộ có đăng ký |
| Tiếng Anh | social organization; civil society organization |

Tổ chức xã hội nhìn từ hai phía
Cụm từ này được dùng ở hai chỗ, nghĩa gần nhau nhưng độ rộng khác nhau.
Trong xã hội học, tổ chức xã hội là một thành phần của cơ cấu xã hội: một hệ thống quan hệ gắn các cá nhân lại để cùng làm một việc nhằm đạt một mục đích nhất định. Nó khác một đám đông hay một nhóm bạn ở chỗ có mục tiêu được mọi người ý thức rõ, có thứ bậc quyền hạn, và mỗi thành viên giữ một vị trí, một vai trò. Hiểu rộng thế này thì một ngôi trường, một bệnh viện hay một câu lạc bộ đều là tổ chức xã hội. Ai học ngành nghiên cứu về xã hội sẽ gặp khái niệm này ngay những chương đầu.
Trong pháp luật Việt Nam, nghĩa hẹp hơn nhiều. Bộ luật Dân sự 2015 xếp tổ chức xã hội vào nhóm pháp nhân phi thương mại, tức pháp nhân không lấy lợi nhuận làm mục tiêu chính, nếu có lợi nhuận cũng không chia cho thành viên. Cùng nhóm ấy còn có tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện. Nền móng của các hội là quyền lập hội mà Hiến pháp 2013 ghi nhận cho công dân; còn cách lập và quản lý hội được quy định trong nghị định riêng về hội, bản hiện hành là Nghị định 126/2024/NĐ-CP.
Đặt cạnh tổ chức chính trị – xã hội và doanh nghiệp
| Tổ chức xã hội | Tổ chức chính trị – xã hội | Doanh nghiệp | |
|---|---|---|---|
| Ai lập | Công dân, tổ chức tự nguyện lập | Tổ chức lớn, có hệ thống từ trung ương đến cơ sở | Nhà đầu tư, chủ sở hữu |
| Mục tiêu | Lợi ích chung của hội viên, cộng đồng | Đại diện một tầng lớp xã hội rộng | Lợi nhuận |
| Ví dụ | Hội nghề nghiệp, hội từ thiện | Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên | Công ty cổ phần, công ty TNHH |
Nhiều người gọi chung mọi “hội”, “đoàn” là tổ chức xã hội. Theo nghĩa rộng của xã hội học thì không sai. Nhưng khi làm bài Giáo dục công dân hay đọc văn bản luật, nên tách bạch: tổ chức chính trị – xã hội là một nhóm riêng, được luật xếp thành loại pháp nhân khác; còn tổ chức xã hội theo nghĩa hẹp là các hội do người dân tự lập theo nhu cầu chung. Cũng đừng lẫn với cộng đồng và ý thức cộng đồng: cộng đồng là những người sống chung, có chung điều gì đó, nhưng không nhất thiết có điều lệ hay bộ máy.
Riêng chữ tổ chức đứng một mình, khi là danh từ thì gần đoàn thể, hội, khi là động từ thì gần cử hành, xem từ cùng nghĩa với tổ chức.
Nhận ra một tổ chức xã hội qua những dấu hiệu nào?
Một nhóm người muốn được coi là tổ chức xã hội thường có đủ mấy nét sau:
- Tự nguyện: ai vào, ai ra là quyền của mỗi người, không ai bị ép.
- Có mục đích chung: cùng nghề, cùng sở thích, cùng muốn giúp một nhóm người nào đó.
- Có điều lệ: quy định quyền, nghĩa vụ của thành viên, cách bầu người đứng đầu, cách dùng tiền quỹ.
- Có bộ máy: chủ tịch, ban chấp hành, thư ký; mỗi người một phần việc.
- Không chia lợi nhuận: tiền thu được dùng cho mục đích của hội.
Một nhóm bạn đi đá bóng mỗi chiều chủ nhật thì chưa phải tổ chức xã hội theo luật. Nếu nhóm ấy viết điều lệ, bầu ban điều hành, đăng ký thành hội người chơi bóng của một phường, lúc đó nó mới mang đủ dáng một tổ chức.
Vì sao người ta lập hội, và hội mang lại gì?
Nguyên nhân sâu xa là con người cần nhau. Một người thợ, một người nuôi ong, một nhà văn đơn lẻ khó có tiếng nói; cả trăm người cùng nghề gom lại thì có thể trao đổi kinh nghiệm, đặt ra chuẩn mực nghề, đứng ra bảo vệ quyền lợi của nhau. Những người cùng muốn làm việc tốt cũng vậy: gom sức lại thì giúp được nhiều người hơn, như các nhóm làm thiện nguyện đúng nghĩa.
Về tác động, tổ chức xã hội lấp những khoảng mà nhà nước và thị trường khó với tới: dạy nghề cho người khuyết tật, giữ gìn một làn điệu dân ca, chăm sóc người già neo đơn. Mặt trái cũng có. Có những nhóm mượn danh hội, danh từ thiện để quyên tiền rồi chi tiêu không minh bạch. Vì thế điều lệ, sổ sách công khai và việc đăng ký đúng luật không phải thủ tục cho có, mà là thứ giữ lòng tin của hội viên.
Tổ chức xã hội: lớp học, câu lạc bộ và tiếng Anh
Tổ chức xã hội là gì, cho ví dụ?
Là tập hợp người tự nguyện, có mục đích chung, có điều lệ và không vì lợi nhuận. Ví dụ: hội khuyến học ở xã, hội cựu học sinh một trường, hội những người làm vườn, một quỹ học bổng do cựu sinh viên lập.
Tổ chức xã hội – nghề nghiệp là gì?
Là tổ chức xã hội tập hợp những người cùng một nghề, thường có chuyên môn được đào tạo, như các đoàn luật sư hay hiệp hội công chứng viên. Ngoài việc bảo vệ quyền lợi, loại tổ chức này còn đặt ra quy tắc đạo đức nghề cho thành viên.
Lớp học có phải tổ chức xã hội không?
Theo nghĩa rộng của xã hội học thì có: lớp có mục tiêu chung, có lớp trưởng, tổ trưởng, có nội quy. Theo nghĩa pháp luật thì không, vì lớp học là một phần của nhà trường chứ không phải hội do học sinh tự lập.
Tổ chức xã hội tiếng Anh là gì?
Trong xã hội học, cụm này thường dịch là social organization. Khi nói về các hội, nhóm tự nguyện ngoài nhà nước và doanh nghiệp, tiếng Anh hay dùng civil society organization hoặc non-profit organization.