Buổi trưa hè là bài đọc 2 của Bài 28 (Các mùa trong năm) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 2, trang 84–85. Bài giải gồm Đọc hiểu, Luyện tập (từ chỉ hoạt động, đặc điểm, câu Ai thế nào?) và các mục tiếp theo ở trang 85–87: Kể chuyện Chuyện bốn mùa, Bài viết 2 và Tự đọc sách báo.

Đọc: Buổi trưa hè (trang 84)
Bài đọc là đoạn trích bài thơ của nhà thơ Huy Cận, gồm 5 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 4 chữ. Khổ 1: khu vườn buổi trưa im ắng, lá cây như đang lim dim ngủ. Khổ 2: chú bò nằm nghỉ sau buổi cày, miệng nhai đi nhai lại. Khổ 3: hoa đại toả hương, con bướm bay chập chờn trong nắng. Khổ 4: bạn nhỏ chưa ngủ, nằm lắng nghe buổi trưa. Khổ 5: tiếng tằm ăn lá dâu và bà dậy thay lá cho tằm. Tranh trang 84: chú bò nâu nằm nghỉ dưới bụi cây, có hoa đại và con bướm, trên cao là ông mặt trời.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Chập chờn: khi ẩn khi hiện, khi rõ khi không.
- Lao xao: từ gợi tả những tiếng động nhỏ xen lẫn vào nhau.
Gợi ý đọc: đọc chậm, nhẹ nhàng như giữ yên lặng cho buổi trưa; ngắt hơi cuối mỗi dòng, nghỉ lâu hơn giữa các khổ; chỗ có dấu ba chấm đọc kéo dài giọng.
Nội dung chính bài Buổi trưa hè
Bài thơ tả một buổi trưa mùa hè ở làng quê rất yên tĩnh: cây lá, chú bò, con bướm như cũng nghỉ ngơi, yên lặng đến mức nghe rõ cả tiếng tằm ăn dâu. Qua đó, em thấy tình yêu của bạn nhỏ với cảnh vật và những người thân quen ở quê.
Đọc hiểu (trang 85)
Câu 1 (trang 85): Tìm những từ ngữ, hình ảnh ở khổ thơ 1 tả buổi trưa hè yên tĩnh.
Trả lời: Đó là: buổi trưa lim dim; hình ảnh nghìn con mắt lá (lá cây như những con mắt khép hờ); bóng cũng nằm im; khu vườn êm ả. Mọi vật như đang ngủ trưa, không có tiếng động nào.
Câu 2 (trang 85): Giữa buổi trưa hè yên tĩnh có những hoạt động gì?
a) Hoạt động của con vật
b) Hoạt động của con người
Trả lời:
- a) Con vật: chú bò nằm nghỉ, nhai đi nhai lại như đang suy nghĩ; con bướm bay chập chờn, vờn trong nắng; con tằm ăn lá dâu.
- b) Con người: bé chưa ngủ, nằm lắng nghe buổi trưa; bà dậy thay lá dâu cho tằm.
Câu 3 (trang 85): Giữa buổi trưa hè, có thể nghe thấy âm thanh nào? Chọn ý đúng:
a) Tiếng tằm ăn dâu.
b) Tiếng mọi người lao xao.
c) Tiếng mưa rào.
Trả lời: Chọn a) Tiếng tằm ăn dâu. Trong bài, tiếng tằm ăn lá nghe rào rào như mưa (đó là cách so sánh, trời không mưa thật); còn lao xao là tiếng tay bà thay lá, không phải tiếng nhiều người.
Câu 4 (trang 85): Vì sao giữa buổi trưa hè có thể nghe thấy âm thanh nói trên? Chọn ý đúng:
a) Vì trưa hè rất nắng.
b) Vì trưa hè rất yên tĩnh.
c) Vì trưa hè nhiều gió.
Trả lời: Chọn b) Vì trưa hè rất yên tĩnh. Xung quanh im lặng nên âm thanh rất nhỏ như tiếng tằm ăn dâu cũng nghe thấy rõ.
Luyện tập (trang 85)
Câu 1 (trang 85): Tìm một từ chỉ hoạt động, một từ chỉ đặc điểm trong bài thơ Buổi trưa hè.
Trả lời: Em chỉ cần tìm mỗi loại một từ. Có thể chọn:
| Từ chỉ hoạt động | nằm, nghỉ, nhai, vờn, nghe, ăn, dậy, thay |
| Từ chỉ đặc điểm | lim dim, êm ả, thơm, vắng, chập chờn, rạo rực, lao xao |
Ví dụ trả lời: từ chỉ hoạt động là nhai, từ chỉ đặc điểm là êm ả.
Câu 2 (trang 85): Hãy đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? để nói về buổi trưa hè.
Trả lời: Câu Ai thế nào? có hai phần: phần chỉ người, vật (Ai, cái gì, con gì?) và phần chỉ đặc điểm (thế nào?). Ví dụ:
- Buổi trưa hè ở quê rất yên tĩnh.
- Khu vườn trưa hè vắng lặng.
- Nắng trưa hè vàng chói chang.
Kể chuyện (trang 85–86)
Câu 1 (trang 85): Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn (1, 2, 3, 4) của Chuyện bốn mùa.
SGK có 4 tranh, mỗi tranh có lời gợi ý: (1) Đông cầm tay Xuân, bảo…; (2) Xuân dịu dàng nói… (sau lưng là vườn cây trĩu quả, hai bạn nhỏ hái quả); (3) Hạ tinh nghịch xen vào… (phía trên là các bạn nhỏ rước đèn ông sao); (4) Thu đặt tay lên vai Đông… (bên cạnh có bạn nhỏ ngủ ấm trong chăn).
Trả lời: Em nhìn tranh, nhớ lời từng nhân vật và kể bằng lời của mình. Ví dụ:
- Tranh 1: Vào dịp đầu năm, bốn chị em tiên gặp lại nhau. Nàng Đông nắm tay chị Xuân, khen rằng chị đến đâu cây cối cũng ra lá non, nên ai cũng quý chị.
- Tranh 2: Xuân nhẹ nhàng đáp lại: phải nhờ nắng của em Hạ, cây mới có quả ngọt; có em Hạ, các bạn học sinh mới có kì nghỉ hè.
- Tranh 3: Nàng Hạ nghịch ngợm nói chen vào: các bạn nhỏ còn thích chị Thu hơn, vì có mùa thu mới có đêm Trung thu rước đèn, phá cỗ.
- Tranh 4: Nghe vậy, Đông buồn, nghĩ chẳng ai yêu mình. Thu liền đặt tay lên vai Đông, dịu dàng an ủi: nhờ có em mà mọi người được ngủ ngon, ấm áp trong chăn, sao lại không ai thích em được.
Câu 2 (trang 86): Kể lại toàn bộ câu chuyện.
Trả lời: Em nối 4 đoạn vừa kể, rồi kể thêm đoạn cuối (đoạn 5) về bà Đất. Ví dụ đoạn cuối: Lúc ấy, bà Đất đã đến bên các cháu từ bao giờ. Bà cười hiền và bảo mỗi cháu một vẻ: Xuân làm cây lá xanh tươi, Hạ cho quả ngọt hoa thơm, Thu cho trời trong xanh và ngày khai trường, còn Đông giữ ấm cho mầm cây chờ xuân đến. Cháu nào cũng có ích, cũng đáng yêu.
Khi kể, em đổi giọng theo từng nhân vật và có thể kể nối tiếp cùng các bạn trong nhóm, mỗi bạn một đoạn.
Bài viết 2 (trang 86)
Câu 1 (trang 86): Nói về một mùa em yêu thích.
Gợi ý: – Nơi em ở có mấy mùa? Đó là những mùa nào? – Em thích mùa nào? – Mùa đó có gì đặc biệt? – Em thích làm gì trong mùa đó?
Trả lời: Ví dụ: Quê em có đủ bốn mùa. Mùa em thích nhất là mùa thu. Mùa thu trời trong xanh, gió thổi mát rượi, cây sấu, cây bàng bắt đầu rụng lá vàng. Mùa thu có ngày khai giảng và Tết Trung thu. Em thích nhất là được cùng các bạn rước đèn ông sao dưới trăng.
Câu 2 (trang 86): Dựa vào những điều vừa nói, hãy viết 4 – 5 câu về một mùa em yêu thích.
SGK in bài mẫu của một bạn trai trên giấy ô li, mở đầu: Tôi thích mùa hè. Mùa hè tôi được về quê….., kèm tranh bạn nhỏ cưỡi trâu.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo:
Trong bốn mùa, em yêu mùa hè nhất. Mùa hè, nắng vàng rực rỡ và tiếng ve kêu ran trên những tán phượng đỏ. Em được nghỉ học nên về quê thăm ông bà. Chiều chiều, em theo anh họ ra đê thả diều, buổi tối ngồi ngoài sân nghe bà kể chuyện. Mùa hè mang lại cho em thật nhiều niềm vui.
Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về các mùa (trang 87)
Câu 1 (trang 87): Em hãy mang đến lớp một quyển sách (tờ báo) viết về thời tiết, các mùa. Giới thiệu sách (báo) với các bạn.
Tranh gợi ý: bìa các cuốn Cuốn sách lớn rực rỡ về Bốn mùa, Thiên nhiên kì diệu hay thảm hoạ (Nguyễn Đức Hiệp), Lễ hội và bốn mùa (trong tủ sách Tuyển chọn), Bốn mùa (Emily Bone).
Trả lời: Em giơ sách lên và nói: tên sách, tác giả, sách viết về điều gì, em thích nhất trang nào. Ví dụ: Tớ mang đến cuốn Bốn mùa của tác giả Emily Bone. Sách có nhiều tranh đẹp, kể cây cối và con vật thay đổi thế nào qua mỗi mùa. Tớ thích nhất trang mùa đông, khi các con vật tìm chỗ ngủ đông.
Câu 2 (trang 87): Tự đọc một truyện (bài thơ, bài báo) em thích.
SGK in bài thơ mẫu Mùa xuân của Phi Tuyết Ba (3 khổ), nói về chim én, ong vàng, mây trắng, vườn đào và mùa xuân làm mọi người vui, làm đẹp cả đất trời; kèm tranh mặt trời, chim én và cành hoa đào.
Trả lời: Em đọc bài mẫu hoặc bài em mang đến, rồi ghi vào phiếu đọc sách: tên bài, tác giả, hình ảnh em thích. Ví dụ với bài Mùa xuân: em thích hình ảnh mùa xuân như người gọi đàn chim én, đánh thức vườn đào; bài thơ cho em thấy mùa xuân mang niềm vui đến cho mọi vật.
Câu 3 (trang 87): Đọc lại (hoặc kể lại) cho các bạn nghe một truyện (đoạn truyện, bài thơ, bài báo) em thích.
Trả lời: Em đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng chỗ; nếu kể thì kể bằng lời của mình. Đọc xong, em nói vì sao mình thích bài đó, ví dụ: Tớ thích bài thơ Mùa xuân vì đọc lên nghe vui và có nhiều hình ảnh đẹp.
Trước bài này là bài đọc 1 Chuyện bốn mùa (trang 80–84). Hình ảnh chú bò nghỉ trưa sau buổi cày làm em nhớ bài thơ Con trâu đen lông mượt lớp 2 Cánh diều ở Bài 20.