Ông Mạnh thắng Thần Gió là bài đọc 1 của Bài 29 (Con người với thiên nhiên) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 2, trang 88–92. Bài giải gồm phần Chia sẻ, Đọc hiểu, Luyện tập (câu hỏi Vì sao?, lời đồng tình) và Bài viết 1 (nghe – viết, r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã, chữ hoa A kiểu 2).

Chia sẻ (trang 88)
Câu 1 (trang 88): Em làm gì để phòng tránh mưa, nắng, nóng, lạnh?
SGK có 3 tranh: một người mặc áo mưa và bạn gái che ô đi dưới mưa; bạn trai đội mũ lưỡi trai, bạn gái cầm quạt giữa trời nắng gắt; bạn gái mặc áo khoác dày, quàng khăn, đội mũ len khi gió lạnh thổi lá bay.
Trả lời:
- Trời mưa: em mặc áo mưa hoặc che ô, đi ủng để không bị ướt, không bị cảm.
- Trời nắng: em đội mũ, đeo khẩu trang, mặc áo chống nắng khi ra đường; không chơi ngoài nắng gắt vào buổi trưa.
- Trời nóng: em mặc quần áo mỏng, thoáng; uống đủ nước; dùng quạt cho mát.
- Trời lạnh: em mặc áo ấm, quàng khăn, đội mũ len, đi tất; tắm bằng nước ấm.
Câu 2 (trang 88): Em hoạt động, vui chơi như thế nào trong mỗi mùa?
SGK có 3 tranh: bạn trai chạy thả diều; bạn trai bơi trong bể bơi; bạn gái đi dạo ngắm hoa trong vườn.
Trả lời: Ví dụ:
- Mùa xuân: em cùng bố mẹ đi chúc Tết, đi chơi hội, ngắm hoa.
- Mùa hè: em đi bơi, tắm biển, thả diều cùng các bạn.
- Mùa thu: em rước đèn, phá cỗ Trung thu, đá cầu ở sân trường.
- Mùa đông: em chơi nhảy dây, chạy bộ cho ấm người; tối ở nhà đọc truyện.
Đọc: Ông Mạnh thắng Thần Gió (trang 89–90)
Câu chuyện phỏng theo A-nhông (Hoàng Ánh dịch), có 5 đoạn. Đoạn 1: xưa kia con người rời hang núi về sống ở đồng bằng, ven biển, nơi Thần Gió hay quậy phá. Đoạn 2: Thần Gió xô ông Mạnh ngã rồi cười chế giễu. Đoạn 3: ông Mạnh quyết dựng nhà; ba lần nhà đổ, ông làm ngôi nhà chắc chắn bằng gỗ lớn và đá to. Đoạn 4: Thần Gió đến phá suốt đêm mà không làm đổ được nhà. Đoạn 5: Thần Gió ăn năn, ông Mạnh mời Thần làm bạn; từ đó gió mang hơi mát và hương hoa đến cho ngôi nhà. Tranh trang 89: Thần Gió thổi mạnh vào ngôi nhà đá mái tranh; tranh trang 90: ông Mạnh và Thần Gió ngồi uống nước vui vẻ.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Đồng bằng: vùng đất rộng, bằng phẳng.
- Hoành hành: làm nhiều điều ngang ngược trên khắp một vùng rộng, không kiêng nể ai.
- Ngạo nghễ: coi thường tất cả.
- Đẵn: chặt.
Gợi ý đọc: lời kể đọc rõ ràng; tiếng thét của Thần Gió đọc to, giận dữ; câu đáp của ông Mạnh đọc dứt khoát, bình tĩnh; đoạn cuối đọc nhẹ nhàng, vui vẻ.
Nội dung chính bài Ông Mạnh thắng Thần Gió
Ông Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Nhờ quyết tâm và sức lao động, con người đã thắng được sức phá của thiên nhiên. Nhưng con người không thù ghét mà kết bạn, sống hoà thuận với thiên nhiên để thiên nhiên mang lại điều tốt cho cuộc sống.
Đọc hiểu (trang 90)
Câu 1 (trang 90): Truyện có những nhân vật nào?
Trả lời: Hai nhân vật trong truyện là ông Mạnh và Thần Gió.
Câu 2 (trang 90): Trong hai nhân vật:
a) Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của con người?
b) Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của thiên nhiên?
Trả lời:
- a) Ông Mạnh tượng trưng cho sức mạnh của con người (tên ông cũng là “Mạnh”).
- b) Thần Gió tượng trưng cho sức mạnh của thiên nhiên (gió, bão).
Câu 3 (trang 90): Chi tiết nào nói lên sức mạnh của con người?
Trả lời: Đó là chi tiết ông Mạnh không chịu thua: nhà đổ ba lần, ông vẫn làm lại, lần cuối dùng gỗ to nhất làm cột, đá thật to xây tường, dựng nên ngôi nhà vững chắc. Thần Gió quật phá cả đêm mà ngôi nhà vẫn đứng vững.
Câu 4 (trang 90): Ông Mạnh trong câu chuyện đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình?
Trả lời: Khi Thần Gió đến nhận lỗi, ông Mạnh không giận mà còn an ủi Thần và mời Thần lâu lâu lại sang chơi. Nhờ tấm lòng rộng lượng ấy, Thần Gió trở thành bạn của ông.
Luyện tập (trang 91)
Câu 1 (trang 91): Sử dụng câu hỏi Vì sao? để hỏi đáp với bạn về nội dung câu chuyện.
M: – Vì sao Thần Gió phải chịu thua ông Mạnh? – Vì ông Mạnh đã làm một ngôi nhà rất vững chãi.
Trả lời: Ví dụ:
- – Vì sao ông Mạnh quyết chống lại Thần Gió? – Vì Thần Gió xô ông ngã rồi còn cười chế nhạo ông.
- – Vì sao ông Mạnh phải dựng nhà nhiều lần? – Vì ba lần trước nhà đều bị Thần Gió thổi đổ.
- – Vì sao Thần Gió trở thành bạn của ông Mạnh? – Vì ông Mạnh tha lỗi, an ủi và mời Thần đến chơi.
Câu 2 (trang 91): Nói 1 – 2 câu thể hiện sự đồng tình của em với ông Mạnh:
a) Khi ông quyết làm một ngôi nhà thật vững chãi.
b) Khi ông kết bạn với Thần Gió.
Trả lời: Lời đồng tình thường có các từ: đúng lắm, hay quá, cháu đồng ý, cháu ủng hộ… Ví dụ:
- a) Ông nghĩ đúng lắm ạ! Nhà chắc chắn thì Thần Gió không làm gì được nữa. Cháu sẽ giúp ông khiêng gỗ ạ!
- b) Ông làm thế hay quá! Thần Gió đã biết lỗi, kết bạn với Thần thì nhà mình lúc nào cũng mát mẻ, thơm hương hoa.
Bài viết 1 (trang 91–92)
Câu 1 (trang 91): Nghe – viết: Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu)
Trả lời: Ba khổ đầu bài thơ của Huy Cận (đã học ở Bài 28) có 12 dòng, mỗi dòng 4 chữ. Khi viết, em lưu ý:
- Tên bài ở giữa dòng; chữ đầu mỗi dòng viết hoa và thẳng hàng; giữa các khổ cách một dòng.
- Nhớ dấu phẩy sau tiếng gọi bò, dấu ba chấm cuối khổ 2, dấu chấm cuối khổ 1 và khổ 3.
- Tiếng dễ viết sai: lim dim, êm ả, ngẫm nghĩ (dấu ngã), nhai hoài, hoa đại, chập chờn, vờn.
Câu 2 (trang 91): Tìm chữ hoặc dấu thanh phù hợp:
a) Chữ r, d hay gi? – 4 dòng thơ khuyết danh hỏi về một mùa (có 4 ô trống).
b) Dấu hỏi hay dấu ngã? – 4 dòng thơ của Ngô Văn Phú nói về gió (3 tiếng in xanh cần thêm dấu: ơ, khe, Ru), kèm tranh chú mèo nằm ngủ và đàn ong bay quanh hoa.
Trả lời:
- a) Ô 1: d (dịu); ô 2: gi (Gió); ô 3: r (rung); ô 4: r (rơi). Nắng dịu, lá vàng rụng gợi nghĩ tới mùa thu.
- b) ơ → ở (dấu hỏi); khe (in xanh) → khẽ (dấu ngã); Ru → Rủ (dấu hỏi).
Câu 3 (trang 91): Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống:
a) (ra, da, gia): ☐ đình, ☐ vào, ☐ sức, cặp ☐
b) (vỏ, võ): ☐ cam, múa ☐, ☐ trứng, ☐ sĩ
Trả lời:
- a) gia đình, ra vào, ra sức, cặp da.
- b) vỏ cam, múa võ, vỏ trứng, võ sĩ.
Mẹo nhớ: vỏ (dấu hỏi) là lớp bọc bên ngoài quả, trứng; võ (dấu ngã) là môn đánh võ, người giỏi võ.
Câu 4 (trang 92): Tập viết
a) Viết chữ hoa (kiểu 2): A
b) Viết ứng dụng: Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi.
Trả lời:
- Chữ hoa A kiểu 2 cỡ vừa cao 5 li, gồm 2 nét: nét cong kín (giống chữ hoa O, cuối nét lượn vào trong) và nét móc ngược phải.
- Cách viết: bắt đầu ở đường kẻ 6, lượn bút về bên trái tạo nét cong khép kín, phần cuối uốn vào trong lòng chữ; sau đó lia bút lên đường kẻ 6, kéo thẳng xuống viết nét móc ngược phải, dừng bút ở đường kẻ 2.
- Câu ứng dụng: chữ Ă đầu câu viết bằng chữ hoa A kiểu 2 rồi thêm dấu á; chữ b, h, g, đ cao hơn các chữ khác (b, h, g cao 2,5 li; đ cao 2 li); có dấu phẩy sau tiếng dẻo, dấu chấm cuối câu.
Bài đọc 2 của Bài 29 là bài văn Mùa nước nổi (trang 92–93). Muốn biết thêm vì sao con người cần sống hoà hợp với thiên nhiên, em đọc lại bài Cây xanh với con người lớp 2 Cánh diều ở Bài 21.