Chuyện bốn mùa là bài đọc 1 của Bài 28 (Các mùa trong năm) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 2, trang 80–84. Bài giải gồm phần Chia sẻ, Đọc hiểu, Luyện tập (câu hỏi Vì sao?, dấu phẩy) và Bài viết 1 (nghe – viết, ch/tr, êt/êch, chữ hoa Y).

Chia sẻ (trang 80)
Câu 1 (trang 80): Mỗi bức tranh dưới đây thể hiện mùa nào trong năm? Vì sao em biết?
SGK có 4 tranh quanh một ông mặt trời: (1) bạn nhỏ mặc áo khoác, đội mũ len, quàng khăn đi trên phố, cây bên đường trụi lá; (2) cành hoa đào nở hồng, mấy chú chim én bay trên trời xanh; (3) lối đi trong công viên phủ đầy lá vàng, hàng cây lá úa; (4) bạn nhỏ mặc áo cộc, quần đùi thả diều trên bãi cỏ xanh, bên cạnh có hoa nở.
Trả lời:
- Tranh 1 là mùa đông: trời lạnh nên bạn nhỏ phải mặc thật ấm, cây cối rụng hết lá.
- Tranh 2 là mùa xuân: hoa đào nở và chim én bay về là dấu hiệu của mùa xuân, dịp Tết.
- Tranh 3 là mùa thu: lá cây chuyển vàng, rụng đầy mặt đất.
- Tranh 4 là mùa hè: trời nắng, bạn nhỏ ăn mặc mát mẻ, được nghỉ học nên đi thả diều.
Câu 2 (trang 80): Nơi em ở có mấy mùa? Đó là những mùa nào? Thời tiết của mỗi mùa thế nào (nóng hay lạnh, nhiều mưa hay nhiều nắng,…)?
Trả lời: Em trả lời theo nơi mình sống. Ví dụ:
- Ở miền Bắc có 4 mùa. Mùa xuân ấm, hay có mưa phùn lất phất. Mùa hè nóng nực, có những trận mưa rào to. Mùa thu mát dịu, trời trong xanh. Mùa đông rét, có gió lạnh thổi về.
- Ở miền Nam chỉ có 2 mùa. Mùa mưa (khoảng tháng 5 đến tháng 11) chiều nào cũng có mưa. Mùa khô thì nắng nhiều, ít mưa, trời oi.
Đọc: Chuyện bốn mùa (trang 81–82)
Câu chuyện viết theo Từ Nguyên Tĩnh, có 5 đoạn. Đoạn 1: đầu năm, bốn nàng tiên gặp nhau, Đông khen chị Xuân. Đoạn 2: Xuân khen em Hạ. Đoạn 3: Hạ nhắc đến cái hay của em Thu. Đoạn 4: Đông buồn vì nghĩ không ai yêu mình, Thu liền an ủi. Đoạn 5: bà Đất đến và nói về cái hay của cả bốn mùa. Tranh trang 81: bốn cô tiên mặc áo dài nhiều màu đứng quanh bà cụ, phía trên là cành hoa đào.
Ghép từ ngữ ở bên A với nghĩa phù hợp ở bên B (trang 82)
Bên A: a) Đâm chồi nảy lộc; b) Đơm; c) Ấp ủ. Bên B: 1) nảy ra, sinh ra (từ cây cối); 2) nuôi giữ trong lòng; 3) mọc ra mầm non, lá non.
Trả lời: Ghép a – 3, b – 1, c – 2.
| a) Đâm chồi nảy lộc | 3) mọc ra mầm non, lá non |
| b) Đơm | 1) nảy ra, sinh ra (từ cây cối) |
| c) Ấp ủ | 2) nuôi giữ trong lòng |
Ví dụ dùng từ: cây bưởi đơm hoa; mẹ ấp ủ ước mơ cho con.
Gợi ý đọc: lời kể đọc thong thả; lời Đông khen Xuân đọc vui, trìu mến; lời Hạ đọc nhanh, tinh nghịch; lời Đông ở đoạn 4 đọc chậm, buồn; lời Thu thủ thỉ, nhẹ nhàng; lời bà Đất đọc hiền hậu, chậm rãi.
Nội dung chính bài Chuyện bốn mùa
Câu chuyện cho em biết mỗi mùa trong năm có một vẻ đẹp riêng và đều mang lại điều tốt cho cuộc sống: mùa xuân cho cây lá xanh tươi, mùa hè cho trái ngọt, mùa thu có trời cao và ngày tựu trường, mùa đông nuôi giữ mầm cây. Mùa nào cũng có ích, cũng đáng yêu.
Đọc hiểu (trang 82)
Câu 1 (trang 82): Câu chuyện có mấy nàng tiên? Mỗi nàng tiên tượng trưng cho mùa nào?
Trả lời: Có bốn nàng tiên. Mỗi nàng mang tên một mùa: nàng Xuân là mùa xuân, nàng Hạ là mùa hạ (mùa hè), nàng Thu là mùa thu, nàng Đông là mùa đông.
Câu 2 (trang 82): Theo lời các nàng tiên, mỗi mùa có gì hay?
Trả lời:
- Mùa xuân: cây trong vườn nào cũng nảy mầm, ra lá non; ai cũng quý mùa xuân.
- Mùa hạ: có nắng giúp cây ra quả ngọt; học trò được nghỉ hè.
- Mùa thu: có đêm trăng Trung thu để thiếu nhi rước đèn, phá cỗ.
- Mùa đông: mọi người được ngủ ngon, ấm áp trong chăn.
Câu 3 (trang 82): Theo lời bà Đất, mỗi mùa đều có ích, đều đáng yêu như thế nào?
Trả lời: Bà Đất nói mỗi cháu “mỗi người một vẻ”:
- Xuân làm cho cây cối, lá non xanh tốt.
- Hạ mang lại quả ngọt và hoa thơm.
- Thu cho bầu trời trong xanh, cao vời vợi và giúp các bạn học trò nhớ ngày khai giảng.
- Đông giữ ấm cho mầm sống, để khi xuân sang cây lại nảy chồi.
Luyện tập (trang 82)
Câu 1 (trang 82): Sử dụng câu hỏi Vì sao?, hỏi đáp với bạn:
a) Vì sao mùa xuân đáng yêu?
b) Vì sao mùa hạ (mùa hè) đáng yêu?
c) Vì sao mùa thu đáng yêu?
d) Vì sao mùa đông đáng yêu?
Trả lời: Câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? thường bắt đầu bằng Vì. Ví dụ:
- a) – Vì sao mùa xuân đáng yêu? – Vì mùa xuân về, cây cối ra lộc non xanh mướt, hoa đào hoa mai nở rộ.
- b) – Vì sao mùa hạ đáng yêu? – Vì mùa hạ có nhiều trái cây ngon và chúng mình được nghỉ hè.
- c) – Vì sao mùa thu đáng yêu? – Vì mùa thu trời mát, có Tết Trung thu và ngày khai trường.
- d) – Vì sao mùa đông đáng yêu? – Vì mùa đông giữ mầm sống cho cây, và chúng mình được ngủ ấm trong chăn.
Câu 2 (trang 82): Em cần thêm dấu phẩy vào những chỗ nào trong 2 câu in nghiêng?
Mùa thu, con đường em đi học hằng ngày bỗng đẹp hẳn lên nhờ những cánh đồng hoa cúc. Mỗi bông cúc xinh xắn dịu dàng lung linh như những tia nắng nhỏ. Còn bầu trời thì tràn ngập những tiếng chim trong trẻo ríu ran.
Trả lời: Dấu phẩy dùng để ngăn cách các từ cùng chỉ đặc điểm đứng liền nhau:
- Câu 1: Mỗi bông cúc xinh xắn, dịu dàng, lung linh như những tia nắng nhỏ.
- Câu 2: Còn bầu trời thì tràn ngập những tiếng chim trong trẻo, ríu ran.
Bài viết 1 (trang 83–84)
Câu 1 (trang 83): Nghe – viết: Chuyện bốn mùa (từ “Các cháu mỗi người một vẻ…” đến “… đâm chồi nảy lộc.”)
Trả lời: Đoạn cần viết là lời bà Đất ở đoạn 5 (5 câu). Khi viết, em lưu ý:
- Tên bài viết ở giữa dòng; đầu đoạn lùi vào một ô, viết hoa chữ đầu câu.
- Viết hoa tên các nhân vật như Xuân, Hạ, Thu, Đông.
- Tiếng dễ viết sai: tươi tốt, trái ngọt, tựu trường (tr), ấp ủ (dấu hỏi), chồi, nảy lộc (n, dấu hỏi).
Câu 2 (trang 83): Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
a) Chữ ch hay tr? – 4 dòng thơ của Nguyễn Ngọc Hưng tả trăng (có 5 ô trống), kèm tranh mặt trăng sau đám mây.
b) Vần êt hay êch? – 4 dòng thơ của Hoàng Minh tả cảnh đêm trăng (có 4 ô trống).
Trả lời:
- a) Ô 1: tròn; ô 2: treo; ô 3: che; ô 4: trốn; ô 5: chơi.
- b) Ô 1: chếch (chênh chếch); ô 2: dệt; ô 3: mệt; ô 4: ếch.
Lưu ý: ô cuối của ý a đứng trước “ơi” không có dấu thanh, nên chỉ ghép được thành chơi (trăng như đang trốn vào mây để chơi).
Câu 3 (trang 83): Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
a) Chữ ch hay tr? cây ☐e, ☐e mưa, ☐úc mừng, cây ☐úc
b) Vần êt hay êch? chênh l☐, k☐ quả, trắng b☐, ngồi b☐
Trả lời:
| a) ch hay tr? | cây tre – che mưa – chúc mừng – cây trúc |
| b) êt hay êch? | chênh lệch – kết quả – trắng bệch – ngồi bệt |
Câu 4 (trang 84): Tập viết
a) Viết chữ hoa: Y
b) Viết ứng dụng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào.
Trả lời:
- Chữ hoa Y gồm 2 nét: nét móc hai đầu (giống phần đầu chữ hoa U) và nét khuyết ngược kéo dài xuống dưới đường kẻ 1.
- Cách viết: bắt đầu từ đường kẻ 5, kéo một nét móc có hai đầu cong, dừng ở khoảng giữa đường kẻ 2 và 3; từ đó đưa bút lên đường kẻ 6 rồi kéo thẳng xuống thành nét khuyết dưới, vòng lên và dừng bút ở đường kẻ 2.
- Câu ứng dụng: viết hoa Y đầu câu và chữ T trong Tổ quốc (tên Tổ quốc viết hoa); chữ y, g, b cao 2,5 li; chữ q, đ cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 li; có dấu phẩy sau Tổ quốc, dấu chấm cuối câu.
Bài đọc 2 của Bài 28 là bài thơ Buổi trưa hè (trang 84–85). Ở Bài 22, em đã kể lại câu chuyện Chiếc rễ đa tròn lớp 2 Cánh diều theo tranh; Bài 28 em sẽ kể Chuyện bốn mùa theo cách tương tự.