Bài 7: Hoa phượng là bài đọc cuối của Chủ đề 7: Thế giới trong mắt em, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 140–141. Bài có 6 hoạt động: quan sát tranh, đọc bài thơ của Lê Huy Hoà, tìm tiếng cùng vần, trả lời câu hỏi, học thuộc lòng và vẽ một loài hoa.

Khởi động: Quan sát tranh (trang 140)
Câu 1 (trang 140): Quan sát tranh và cho biết
a. Tranh vẽ hoa gì?
b. Em biết gì về loài hoa này?
Trả lời:
- a. Tranh vẽ hoa phượng: những chùm hoa đỏ rực nở trên các cành phượng lá xanh, rủ xuống một con phố có hai bà cháu đang đi dạo; bạn nhỏ giơ tay chỉ lên cây.
- b. Em biết: phượng là cây to, thường trồng ở sân trường và ven đường. Lá phượng nhỏ, xếp thành hàng như lông chim. Hoa phượng màu đỏ, nở rộ vào mùa hè, đúng lúc học sinh sắp nghỉ hè, nên phượng còn được gọi là hoa học trò.
Đọc: Hoa phượng (trang 140)
Câu 2 (trang 140): Đọc
Bài thơ Hoa phượng (Lê Huy Hoà).
Từ ngữ: lấm tấm, bừng, rừng rực cháy
Trả lời: Bài thơ có 3 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 5 chữ. Bạn nhỏ trong bài nói chuyện với bà về cây phượng:
- Khổ 1: hôm trước phượng mới có vài bông lác đác, hôm sau đã nở đỏ rực cả cành.
- Khổ 2: bạn nhỏ reo lên với bà vì phượng nở nhanh quá, cả con phố đỏ rực màu hoa.
- Khổ 3: bạn nhỏ đoán xem ai đã giúp hoa nở: chị gió hay ông mặt trời.
Giải nghĩa từ ngữ:
- lấm tấm: có nhiều chấm nhỏ, rải rác, thưa thớt.
- bừng: (nở, sáng) lên thật nhanh và rực rỡ.
- rừng rực cháy: đỏ rực như lửa đang cháy mạnh.
Gợi ý đọc: ngắt nhịp 3/2 hoặc 2/3 theo nghĩa; khổ 2 đọc giọng reo vui, ngạc nhiên; khổ 3 đọc giọng hỏi, lên giọng ở dấu chấm hỏi. Đọc đúng: lấm tấm, chen lẫn, lửa thẫm, rừng rực, nghìn, ủ lửa.
Nội dung chính bài Hoa phượng
Bài thơ tả cây phượng chỉ sau một đêm đã nở đỏ rực, như những ngọn lửa trên cành, nhuộm đỏ cả dãy phố. Qua những câu hỏi ngây thơ của bạn nhỏ với bà, em thấy tình yêu và sự ngỡ ngàng của bạn nhỏ trước vẻ đẹp của hoa phượng mùa hè.
Tìm hiểu bài (trang 141)
Câu 3 (trang 141): Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng xanh, lửa, cây
Mẫu: xanh – lạnh
Trả lời:
| Tiếng | Vần | Tiếng cùng vần |
| xanh | anh | lạnh (mẫu), nhanh, cành, tranh, bánh |
| lửa | ưa | cửa, sữa, bữa, giữa, nửa |
| cây | ây | mây, dây, xây, đầy, gầy |
Trong bài thơ cũng có tiếng cùng vần: nhanh, cành cùng vần với xanh.
Câu 4 (trang 141): Trả lời câu hỏi
a. Những câu thơ nào cho biết hoa phượng nở rất nhiều?
b. Trong bài thơ, cây phượng được trồng ở đâu?
c. Theo bạn nhỏ, chị gió và mặt trời đã làm gì giúp cây phượng nở hoa?
Trả lời:
- a. Đó là dòng thứ hai và dòng thứ tư của khổ thơ 2: dòng nói phượng nở “nghìn mắt lửa” và dòng nói cả một trời hoa đỏ. Ngoài ra, hai dòng cuối khổ 1 cũng cho thấy hoa nở kín cành, đỏ như lửa cháy.
- b. Cây phượng được trồng ở dãy phố nhà bạn nhỏ.
- c. Bạn nhỏ đoán: chị gió đã thức cả đêm để quạt mát cho cây; ông mặt trời đã ủ lửa cho hoa, nên sáng nay hoa đỏ bừng lên.
Học thuộc lòng và vẽ tranh (trang 141)
Câu 5 (trang 141): Học thuộc lòng hai khổ thơ đầu
Trả lời: Hai khổ đầu có 8 dòng. Cách học:
- Khổ 1 kể theo thời gian: hôm qua (hoa còn ít) → sáng nay (hoa đỏ rực trên cành).
- Khổ 2 mở đầu bằng lời bạn nhỏ gọi bà, rồi kể hoa nở khắp phố.
- Nhớ chữ đầu dòng: khổ 1 Hôm, Chen, Sáng, Rừng; khổ 2 Bà, Phượng, Cả, Một.
- Đọc to từng khổ ba bốn lần, gấp sách đọc lại; nhờ bố mẹ nghe và nhắc khi quên.
Câu 6 (trang 141): Vẽ một loài hoa và nói về bức tranh em vẽ
Trả lời: Em chọn loài hoa em thích (hoa phượng, hoa hồng, hoa sen, hoa cúc, hoa đào…). Vẽ bông hoa thật to ở giữa tờ giấy, thêm cành, lá; tô màu đúng màu hoa thật.
Khi nói về tranh, em giới thiệu: tên hoa, màu sắc, hoa nở vào mùa nào, vì sao em thích. Ví dụ: Em vẽ cây phượng ở sân trường em. Hoa phượng màu đỏ, lá xanh. Mùa hè, phượng nở đỏ rực cả sân trường. Em thích hoa phượng vì nhìn thấy hoa là biết sắp được nghỉ hè.
Xem thêm: Giải Vở bài tập Hoa phượng (Vở bài tập Tiếng Việt 1 tập 2).