Bài 3: Ngày mới bắt đầu thuộc Chủ đề 7: Thế giới trong mắt em, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 128–131. Bài có 9 hoạt động: quan sát tranh, đọc bài, trả lời câu hỏi, viết câu, nói theo tranh, nghe viết, tìm từ có vần iêu, iu, uông, uôn và hát, vận động theo bài hát.

Khởi động: Quan sát tranh (trang 128)
Câu 1 (trang 128): Quan sát con người, cảnh vật trong tranh
a. Em thấy những gì trong tranh?
b. Cảnh vật và con người trong tranh như thế nào?
Trả lời:
- a. Tranh vẽ một công viên lúc sáng sớm. Mặt trời vừa lên, trên trời có mây trắng và mấy cánh chim. Giữa công viên là bồn hoa cúc vàng. Một chú và một bé gái mặc đồ thể thao đang chạy bộ; một chị dắt chú chó con đi dạo; phía xa có mấy người đang chạy và tập thể dục. Trên cành cây còn đọng những giọt sương.
- b. Cảnh vật tươi mát, trong lành: cây xanh, hoa nở, nắng sớm dịu nhẹ. Mọi người đều khoẻ khoắn, vui vẻ, hăng hái bắt đầu một ngày mới.
Đọc: Ngày mới bắt đầu (trang 128–129)
Câu 2 (trang 128): Đọc
Bài đọc Ngày mới bắt đầu (Theo Thu Hương).
Từ ngữ: tinh mơ, lục tục
Trả lời: Bài đọc có 3 đoạn:
- Đoạn 1: mặt trời mọc, nắng toả ra đánh thức mọi vật.
- Đoạn 2: nắng lần lượt chiếu vào tổ chim, tổ ong, chuồng gà, ngôi nhà; ai cũng thức dậy và bắt tay vào việc của mình.
- Đoạn 3: câu kết, một ngày mới đã bắt đầu.
Giải nghĩa từ ngữ:
- tinh mơ: lúc trời vừa hửng sáng, còn rất sớm.
- lục tục: con này nối tiếp con kia, kéo nhau đi ra (hoặc đi vào).
Gợi ý đọc: giọng tươi vui, nhịp đều; các câu bắt đầu bằng “Nắng chiếu vào…” đọc ngắt rõ để nghe như nắng đi từ chỗ này sang chỗ khác. Đọc đúng: tinh mơ, đỏ rực, toả, kiếm mật, chuồng gà, lục tục, chuẩn bị.
Nội dung chính bài Ngày mới bắt đầu
Bài đọc tả cảnh buổi sáng: mặt trời lên, nắng gọi mọi vật thức dậy. Chim hót, ong đi lấy mật, gà ra chuồng tìm thức ăn, bé dậy đi học. Mỗi buổi sáng mở ra một ngày mới tươi vui, ai cũng chăm chỉ làm việc của mình.
Trả lời câu hỏi (trang 129)
Câu 3 (trang 129): Trả lời câu hỏi
a. Buổi sáng, cái gì đánh thức mọi vật?
b. Sau khi thức giấc, các con vật làm gì?
c. Bé làm gì sau khi thức dậy?
Trả lời:
- a. Ánh nắng của mặt trời buổi sớm đã đánh thức mọi vật.
- b. Các con vật rời tổ, rời chuồng để làm việc: chim hót vang, ong bay đi lấy mật, đàn gà đi tìm thức ăn.
- c. Bé dậy và sửa soạn để đi học.
Viết (trang 130)
Câu 4 (trang 130): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3
Buổi sáng, (…).
Sau khi thức dậy, bé (…).
Trả lời: Em viết vào vở:
- Buổi sáng, ánh nắng mặt trời đánh thức mọi vật.
- Sau khi thức dậy, bé sửa soạn sách vở để đi học.
Hai câu đều có dấu phẩy ở giữa và dấu chấm ở cuối.
Câu 5 (trang 130): Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Các từ ngữ: mặt trời, lục tục, hót, tia nắng, gáy
a. Những (…) buổi sáng mở đầu một ngày mới.
b. Mấy chú chim chích choè đang (…) vang trên cành cây.
Trả lời:
- a. Những tia nắng buổi sáng mở đầu một ngày mới. (Có chữ “Những” chỉ nhiều cái, nên chọn “tia nắng”, không chọn “mặt trời”.)
- b. Mấy chú chim chích choè đang hót vang trên cành cây. (Chim thì hót; còn gáy là tiếng gà trống.)
Luyện nói (trang 130)
Câu 6 (trang 130): Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
Từ ngữ trong khung: buổi sáng, bố, mẹ, em
Tranh 1: cả nhà bốn người ngồi quanh bàn ăn sáng, có bát và đĩa thức ăn. Tranh 2: bố đội mũ bảo hiểm, chở bạn nhỏ đeo cặp, đội mũ bảo hiểm đi xe máy.
Trả lời: Em có thể nói:
- Tranh 1: Buổi sáng, bố mẹ và hai anh em cùng ngồi ăn sáng rất vui vẻ.
- Tranh 2: Ăn sáng xong, bố đèo em đến trường. Hai bố con đều đội mũ bảo hiểm.
Em có thể kể thêm buổi sáng của mình: Buổi sáng, mẹ gọi em dậy, em đánh răng, rửa mặt, ăn sáng rồi đi học.
Nghe viết và luyện tập (trang 131)
Câu 7 (trang 131): Nghe viết
Đoạn nghe viết: Nắng chiếu vào tổ chim. Chim bay ra khỏi tổ, cất tiếng hót. Nắng chiếu vào tổ ong. Ong bay đi kiếm mật. Nắng chiếu vào nhà, gọi bé thức dậy đến trường.
Trả lời: Lưu ý khi nghe viết:
- Đoạn có 5 câu ngắn, viết hoa chữ đầu mỗi câu (Nắng, Chim, Nắng, Ong, Nắng).
- Viết đúng: chiếu (ch, vần iêu), khỏi (kh), kiếm mật (k đứng trước i), trường (tr), thức dậy (d).
Câu 8 (trang 131): Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Ngày mới bắt đầu từ ngữ có tiếng chứa vần iêu, iu, uông, uôn
Trả lời:
| Vần | Trong bài đọc | Ngoài bài đọc |
| iêu | nắng chiếu | cánh diều, buổi chiều, hạt tiêu |
| iu | (không có) | ríu rít, dịu dàng, cái rìu, bé xíu |
| uông | chuồng gà | cái chuông, luống rau, uống nước |
| uôn | (không có) | chuồn chuồn, luôn luôn, cuộn len |
Hát và vận động (trang 131)
Câu 9 (trang 131): Hát một bài và cùng nhau vận động theo nhịp điệu của bài hát
Tranh vẽ ba bạn nhỏ vừa hát vừa dang tay, nhún chân nhảy múa.
Trả lời: Em chọn một bài hát thiếu nhi vui, đã học ở lớp mẫu giáo hoặc lớp 1, nhất là bài nói về buổi sáng, mặt trời, tập thể dục (ví dụ: Thể dục buổi sáng, Cả tuần đều ngoan, hoặc bài hát em thích).
Cách vận động: cả nhóm đứng thành hàng hoặc vòng tròn, vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp, dang tay, nghiêng người, nhún chân, giậm chân theo lời bài hát. Có thể cử một bạn làm mẫu động tác để cả nhóm làm theo.