Bài 5: Những cánh cò thuộc Chủ đề 7: Thế giới trong mắt em, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 134–137. Bài có 9 hoạt động: quan sát hai bức tranh, đọc bài, trả lời câu hỏi, viết câu, nhận xét việc làm tốt và chưa tốt, nghe viết, chọn vần ong/ông, anh/ênh và nói em thích nông thôn hay thành phố.

Khởi động: Quan sát tranh (trang 134)
Câu 1 (trang 134): Quan sát hai bức tranh
a. Em thấy gì trong mỗi bức tranh?
b. Em thích khung cảnh ở bức tranh nào hơn? Vì sao?
Trả lời:
- a. Bức tranh bên trái là cảnh làng quê: bầu trời xanh, núi xa, cánh đồng lúa vàng, bụi tre xanh bên bờ ao; nhiều con cò trắng đậu trên ngọn tre, bay lượn và lội nước bắt cá. Bức tranh bên phải là cảnh thành phố: nhà cao tầng san sát, ống khói nhà máy nhả khói xám mù mịt, đường phố đông xe; mấy con cò đang bay đi xa.
- b. Ví dụ: Em thích bức tranh làng quê hơn, vì ở đó không khí trong lành, có cánh đồng, có ao, đàn cò được sống vui vẻ.
Đọc: Những cánh cò (trang 134–135)
Câu 2 (trang 134): Đọc
Bài đọc Những cánh cò (Theo Hoài Nam).
Từ ngữ: luỹ tre, cao vút, cao tốc, mịt mù
Trả lời: Bài đọc có 3 đoạn:
- Đoạn 1: thuở trước, làng quê của bé có nhiều cò; cò bay về vào mùa xuân, đậu trên tre, kiếm ăn ở ao hồ.
- Đoạn 2: bây giờ ao hồ không còn, thay vào đó là nhà cửa, đường xá, nhà máy; cò không có chỗ kiếm ăn, lại sợ tiếng ồn nên bỏ đi.
- Đoạn 3: mong ước của bé được nhìn lại đàn cò trên đồng quê.
Giải nghĩa từ ngữ:
- luỹ tre: hàng tre mọc dày, bao quanh làng quê.
- cao vút: rất cao, như vươn thẳng lên trời.
- cao tốc: (đường) rộng, dành cho xe chạy nhanh.
- mịt mù: dày đặc, che kín, không nhìn rõ.
Gợi ý đọc: đoạn 1 đọc êm ả, vui; đoạn 2 đọc chậm, giọng buồn, tiếc nuối; câu cuối đọc nhẹ nhàng, thể hiện mong ước. Đọc đúng: duyên dáng, luỹ tre, nhường chỗ, cao vút, mịt mù, ồn ào.
Nội dung chính bài Những cánh cò
Ngày trước, quê bé có rất nhiều cò sinh sống. Khi ao hồ bị lấp để xây nhà, làm đường, dựng nhà máy, cò mất chỗ kiếm ăn và sợ tiếng ồn nên bay đi hết. Bài đọc nhắc chúng ta phải biết giữ gìn thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống cho các loài vật.
Trả lời câu hỏi (trang 135)
Câu 3 (trang 135): Trả lời câu hỏi
a. Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở đâu?
b. Bây giờ ở quê của bé, những gì đã thay thế ao, hồ, đầm?
c. Điều gì khiến đàn cò sợ hãi?
Trả lời:
- a. Cò tìm tôm, cá ở các ao, hồ và đầm nước của làng quê.
- b. Thay cho ao, hồ, đầm bây giờ là các toà nhà rất cao, các con đường cao tốc và những nhà máy nhả khói mù mịt.
- c. Đàn cò sợ những tiếng ồn ào của xe cộ, nhà máy, phố xá.
Viết (trang 136)
Câu 4 (trang 136): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3
Hằng ngày, cò đi mò tôm, bắt cá ở (…).
(…) khiến đàn cò sợ hãi.
Trả lời: Em điền vào chỗ (…) rồi chép cả câu vào vở:
- Câu thứ nhất: điền các ao, hồ, đầm vào cuối câu.
- Câu thứ hai: Tiếng ồn của xe cộ, nhà máy khiến đàn cò sợ hãi.
Chú ý: câu thứ nhất có dấu phẩy ngăn cách các từ ao, hồ, đầm; câu thứ hai bắt đầu bằng chữ T viết hoa.
Câu 5 (trang 136): Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Các từ ngữ: đường cao tốc, ao hồ, trong xanh, ngọn cây, ồn ào
a. Đàn chim đậu trên những (…) cao vút.
b. Từng áng mây trắng nhẹ trôi trên bầu trời (…).
Trả lời:
- a. Đàn chim đậu trên những ngọn cây cao vút.
- b. Từng áng mây trắng nhẹ trôi trên bầu trời trong xanh.
Luyện nói (trang 136)
Câu 6 (trang 136): Quan sát các bức tranh dưới đây và cho biết việc làm nào tốt và việc làm nào chưa tốt
Tranh 1: hai bạn cầm bình tưới nước cho cây non. Tranh 2: một bạn trai ném vỏ hộp về phía thùng rác nhưng hộp rơi ra ngoài. Tranh 3: hai bạn bỏ rác vào thùng rác. Tranh 4: một bạn trai vứt vỏ hộp xuống hồ nước, bạn gái đứng sau giơ tay ngăn lại.
Trả lời:
| Tranh | Việc làm | Nhận xét |
| 1 | Tưới nước cho cây | Tốt: giúp cây lớn, cho thêm bóng mát và không khí trong lành. |
| 2 | Đứng xa ném rác, rác rơi ra ngoài thùng | Chưa tốt: làm bẩn sân trường. Cần đi tới tận nơi và bỏ rác vào trong thùng. |
| 3 | Bỏ rác vào thùng rác | Tốt: giữ trường lớp sạch đẹp. |
| 4 | Vứt vỏ hộp xuống hồ | Chưa tốt: làm nước hồ bị bẩn, hại cá và các con vật sống dưới nước. |
Nghe viết và luyện tập (trang 137)
Câu 7 (trang 137): Nghe viết
Đoạn nghe viết: Ao, hồ, đầm phải nhường chỗ cho nhà cao tầng, đường cao tốc và nhà máy. Cò chẳng còn nơi kiếm ăn. Thế là chúng bay đi.
Trả lời: Lưu ý khi nghe viết:
- Đoạn có 3 câu, viết hoa: Ao, Cò, Thế. Câu đầu có dấu phẩy giữa ao, hồ, đầm và giữa nhà cao tầng, đường cao tốc.
- Viết đúng: đầm (vần âm), nhường chỗ (nh, ch), cao tầng, chẳng (dấu hỏi), kiếm ăn (k).
Câu 8 (trang 137): Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
a. ong hay ông? cánh đ□ (dấu huyền), tr□ suốt, ước m□
b. anh hay ênh? c□ chim (dấu sắc), con k□, âm th□
Trả lời:
- a. cánh đồng (ông), trong suốt (ong), ước mong (ong).
- b. cánh chim (anh), con kênh (ênh), âm thanh (anh).
Trao đổi (trang 137)
Câu 9 (trang 137): Em thích nông thôn hay thành phố? Vì sao?
Tranh 1: thành phố có nhà cao tầng, xe buýt, ô tô, xe máy đi lại đông đúc. Tranh 2: nông thôn có cổng làng, cây đa, ao cá, đống rơm, hai bạn nhỏ ngồi trên xe bò kéo.
Trả lời: Không có câu trả lời đúng hay sai, em chỉ cần nói rõ lí do. Ví dụ:
- Em thích nông thôn vì ở đó có cánh đồng rộng, không khí trong lành, yên tĩnh. Em được thả diều, xem các bác nông dân cấy lúa.
- Em thích thành phố vì có nhiều trường học, công viên, siêu thị và khu vui chơi. Đi lại cũng thuận tiện.
Dù ở đâu, chúng ta đều nên trồng cây, giữ gìn đường phố, ao hồ sạch sẽ để chim, cò và con người cùng sống vui.