Bạc tình là không giữ tình nghĩa thủy chung trong chuyện yêu đương: dễ thay lòng, bỏ người đã yêu mình mà không mấy day dứt. Người bạc tình là người ăn ở như thế. Chữ “bạc” ở đây không phải màu tóc hay kim loại mà là mỏng, nên bạc tình, nói nôm na, là tình mỏng.
| Nghĩa ngắn | Bội bạc trong tình yêu, không thủy chung với người đã gắn bó |
| Gốc từ | Hán Việt 薄情: bạc (mỏng) + tình (tình cảm) |
| Loại từ | Tính từ; “kẻ bạc tình”, “người bạc tình” là cách gọi người |
| Sắc thái | Chê nặng, thường là lời trách của người bị phụ |
| Trái nghĩa | Chung tình, thủy chung, son sắt |

Bạc tình là mỏng tình?
Gần như vậy. Mục từ bạc tình trong từ điển tiếng Việt ghi đây là tính từ, nghĩa là bội bạc trong tình yêu, kèm ví dụ ăn ở bạc tình. Wiktionary tiếng Việt diễn đạt rõ hơn một chút: không có tình nghĩa thủy chung trong quan hệ yêu đương.
Hai chữ “trong tình yêu” là chỗ cần nhớ. Một người quên ơn bạn bè, phụ công cha mẹ thì người ta nói bạc nghĩa, vô ơn; chữ bạc tình gần như chỉ dành cho chuyện trai gái, vợ chồng. Đặt câu “Anh ấy bạc tình với đồng nghiệp” nghe lệch hẳn.
Từ này cũng hiếm khi dùng để tả trung tính. Nó thường bật ra từ miệng người bị bỏ lại, hoặc từ người đứng ngoài phán xét. Vài câu cho dễ hình dung:
- Chị cứ tưởng mười năm bên nhau là đủ, ai ngờ anh bạc tình đến thế.
- Trong truyện, chàng thư sinh đỗ đạt rồi quên người vợ tào khang, đúng kiểu kẻ bạc tình.
- Đừng vội gọi người ta bạc tình; chia tay đàng hoàng khác với phụ bạc.
Sở Khanh và câu Kiều về kẻ bạc tình
Văn chương Việt có một gương mặt gắn chặt với chữ này. Sau khi Kiều bị Sở Khanh lừa trốn đi rồi bị bắt lại, Mã Kiều, một người cùng cảnh trong lầu xanh, mới dặn nhỏ cho nàng biết hắn là ai:
Bạc tình, nổi tiếng lầu xanh,
Một tay chôn biết mấy cành phù dung!
“Cành phù dung” là những cô gái trẻ; “chôn” là vùi dập cả đời họ. Hai câu nói về độ bạc tình không còn ở mức thay lòng nữa, mà là lấy việc lừa tình làm nghề. Cũng vì thế mà tên nhân vật thành danh từ chung, xem thêm ở bài vì sao gọi kẻ lừa tình là sở khanh. Riêng hai chữ “lầu xanh” trong câu thơ có gốc gác riêng, được giải ở bài lầu xanh là nơi thế nào trong thơ xưa.
Gần cuối truyện, khi Kiều báo ân báo oán, Nguyễn Du lại nhắc “mấy người phụ bạc xưa kia”. Chữ bạc trở lại, lần này đi với chữ phụ.
Chữ 薄 mỏng và họ hàng chữ bạc
Chữ 薄 nghĩa gốc là mỏng, rồi từ mỏng sang nhạt, sang ít, sang hời hợt. Từ điển Hán Việt giảng 薄情 là không nghĩ tới tình nghĩa, thường dùng cho tình ái nam nữ; có nhà soạn từ điển giảng là lòng dạ mỏng manh, dễ tan biến.
Biết nghĩa mỏng rồi thì cả một họ từ sáng ra:
- Bạc nghĩa: mỏng ân nghĩa, quên ơn.
- Bạc đãi: đối xử mỏng, tệ với người đáng được đối xử tốt.
- Bạc phận: số phận mỏng, kém may, như trong câu hồng nhan bạc phận của người xưa.
- Khinh bạc, đạm bạc: coi nhẹ người khác; ăn uống thanh đạm.
Còn chữ “bạc” trong bạc bẽo, bội bạc, tệ bạc thì người Việt đã dùng như một từ thuần, ghép với những tiếng Việt khác để tăng mức chê.
Bạc tình đặt cạnh phụ tình, tuyệt tình, chung tình
| Từ | Nghĩa | Khác bạc tình ở đâu |
|---|---|---|
| Phụ tình, phụ bạc | Bỏ rơi, phụ lòng người đã yêu mình | Gần nghĩa nhất; nói về một việc làm cụ thể |
| Bội bạc | Phản lại tình nghĩa, ơn nghĩa | Rộng hơn, dùng cả cho bạn bè, ân nhân |
| Bạc bẽo | Không đền đáp xứng đáng; nhạt nhẽo | Dùng cả cho người lẫn việc: “nghề bạc bẽo” |
| Tuyệt tình | Dứt khoát cắt đứt tình cảm | Nhấn vào cách chấm dứt, không hẳn là phụ |
| Chung tình | Một lòng với một người | Trái nghĩa trực tiếp |
Dễ lẫn nhất là bạc tình với tuyệt tình. Có người chủ động cắt đứt hẳn một mối quan hệ đang làm mình đau; họ tuyệt tình để khỏi dây dưa, nhưng chưa chắc đã bạc tình. Bạc tình nằm ở chỗ tình cảm của mình mỏng đi trong khi người kia vẫn giữ trọn. Ở đầu bên kia là tấm lòng chung tình trọn một người, thứ mà ca dao, cổ tích khen hết lời.
Một lưu ý khi viết văn: gọi một nhân vật là bạc tình là đã phán xét. Phân tích Trương Sinh chẳng hạn, nên gọi là ghen tuông, hồ đồ, vũ phu; chàng không bỏ vợ theo người khác, nên chữ bạc tình đặt vào đó là sai người.
Gọi ai là bạc tình thì nên nghĩ kĩ
Người bạc tình là người như thế nào?
Là người dễ thay lòng trong tình yêu, bỏ người đã gắn bó với mình mà ít day dứt, có khi bỏ vì đã tìm được người khác. Điểm chung là tình cảm của họ mỏng hơn nhiều so với điều họ từng hứa.
Bạc tình nghĩa là gì khi nói về phụ nữ?
Nghĩa không đổi. Từ này dùng được cho cả nam lẫn nữ: chàng bạc tình hay nàng bạc tình đều đúng chữ. Điều cần xét chỉ là ai đã phụ tấm lòng của ai.
Bạc tình và bạc nghĩa khác nhau không?
Khác. Bạc tình gắn với chuyện yêu đương. Bạc nghĩa là quên ơn, phụ nghĩa, dùng cho mọi mối quan hệ: bạn bè, thầy trò, người từng giúp mình.
Bạc tình tiếng Anh là gì?
Tùy ý muốn nhấn: unfaithful khi nói không chung thủy, fickle khi nói dễ thay lòng, heartless khi muốn nói phũ phàng, không tình nghĩa.