Ai cũng có ích là bài đọc 2 của Bài 26 (Muôn loài chung sống) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 2, trang 67–68. Bài giải gồm Đọc hiểu, Luyện tập (câu kể, câu hỏi, câu cảm) và các mục tiếp theo ở trang 69–72: Kể chuyện, Bài viết 2 (nội quy vườn thú), Góc sáng tạo Khu rừng vui vẻ và Tự đánh giá.

Đọc: Ai cũng có ích (trang 67–68)
Truyện viết theo sách 100 truyện ngụ ngôn hay nhất, gồm 3 đoạn. Đoạn 1: các con vật trong rừng ai cũng chăm làm – gõ kiến chữa bệnh cho cây, khỉ gỡ dây leo, sóc trồng hạt thông. Đoạn 2: voi con ban đầu chưa tìm được việc, rồi tình cờ nhận ra chiếc vòi của mình rất có ích. Đoạn 3: voi dùng vòi dọn cành khô, giúp sóc có chỗ trồng cây, khu rừng mọc thêm nhiều cây non.
Từ ngữ SGK giải nghĩa: Chiếc mũi dài: vòi voi (phần mũi rất dài của con voi, có thể cuộn tròn lại để lấy và giữ đồ vật).
Gợi ý đọc: giọng kể vui; lời voi con đọc hớn hở, lời các bạn đọc giọng trêu đùa, câu cuối của voi đọc thích thú.
Nội dung chính bài Ai cũng có ích
Câu chuyện kể về voi con nhận ra chiếc vòi của mình có ích và dùng nó để cùng các bạn chăm sóc, trồng cây trong rừng. Truyện muốn nói: ai cũng có điểm mạnh riêng; biết điểm mạnh của mình thì sẽ làm được việc tốt, có ích cho mọi người.
Đọc hiểu (trang 68)
Câu 1 (trang 68): Chim gõ kiến, khỉ và sóc làm gì để chăm sóc cây và trồng cây?
Trả lời:
- Chim gõ kiến: gõ, đục thân cây để bắt sâu, chữa bệnh cho cây.
- Khỉ con: đu khắp các cành, kéo bỏ những dây leo chằng chịt để cây được thoáng.
- Sóc con: vùi hạt thông xuống đất mềm, chờ mưa xuống cho hạt nảy mầm thành cây thông non.
Câu 2 (trang 68): Điều gì giúp voi phát hiện ra ích lợi của chiếc mũi dài?
Trả lời: Một hôm, cành cây khô vướng vào chân voi. Voi liền dùng vòi cuộn cành cây lên và ném ra xa. Nhờ vậy, voi nhận ra chiếc mũi dài của mình làm được việc có ích.
Câu 3 (trang 68): Voi đã dùng chiếc mũi dài làm gì để cùng các bạn trồng cây?
Trả lời: Voi dùng vòi nhặt hết những cành khô rơi ngổn ngang trong rừng, dọn ra nhiều khoảng đất trống để sóc trồng cây. Ít lâu sau, nhiều cây non xanh tốt mọc lên ở chỗ đất ấy.
Câu 4 (trang 68): Câu chuyện trên nói với em điều gì? Chọn ý em thích:
a) Các con vật trong truyện đều có ích.
b) Trong cuộc sống, ai cũng có thể làm được việc tốt.
c) Biết điểm mạnh của mình thì sẽ làm được việc tốt.
Trả lời: Cả ba ý đều đúng với câu chuyện, em chọn ý mình thích và giải thích. Ví dụ em chọn c): voi con chỉ làm được việc tốt khi đã biết vòi là điểm mạnh của mình. Nếu chọn a), em nói: con nào cũng góp sức chăm sóc khu rừng; chọn b): ngay cả voi con cũng làm được việc tốt.
Luyện tập (trang 69)
Câu 1 (trang 69): Tìm trong bài đọc:
a) Một câu dùng để kể, có dấu chấm.
b) Một câu dùng để hỏi, có dấu chấm hỏi.
c) Một câu để bộc lộ cảm xúc, có dấu chấm than.
Trả lời:
- a) Câu kể, ví dụ: “Trong khu rừng nọ, các con vật đều bận rộn.” (em có thể chọn câu kể khác trong bài).
- b) Câu hỏi: “Sao bây giờ bạn mới biết mình có mũi?”
- c) Câu bộc lộ cảm xúc: “Thật tuyệt!”
Câu 2 (trang 69): Dấu câu nào phù hợp với mỗi ô trống: dấu chấm, dấu chấm hỏi hay dấu chấm than?
Trời nắng gắt, ong vẫn say sưa hút nhuỵ hoa☐ Bướm bay qua, hỏi: “Sao chị không nghỉ một chút☐”. Ong đáp: “Nắng thế này mật mới ngon, em ạ.”. Bướm bảo: “Chắc vì vậy mà mật của chị ngon tuyệt☐”.
Trả lời:
- Ô 1: dấu chấm – câu kể việc ong đang làm (…hút nhuỵ hoa.).
- Ô 2: dấu chấm hỏi – bướm hỏi ong (…nghỉ một chút?).
- Ô 3: dấu chấm than – bướm khen, bộc lộ sự thán phục (…ngon tuyệt!).
Kể chuyện (trang 69–70)
Câu 1 (trang 69): Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện Ai cũng có ích:
Tranh 1: Hằng ngày, chim gõ kiến và khỉ làm gì? Tranh 2: Sóc vùi hạt thông xuống đất làm gì? Tranh 3: Voi con phát hiện ra điều gì thú vị? Tranh 4: Từ đó, voi con làm gì để cùng các bạn trồng cây?
Trả lời: Bài kể tham khảo:
- Tranh 1: Trong rừng, ai cũng bận rộn. Gõ kiến cốc cốc vào thân cây, bắt sâu cho cây khoẻ. Khỉ đu cành, gỡ bỏ đám dây leo quấn quanh cây.
- Tranh 2: Sóc nhỏ đào đất, vùi từng hạt thông xuống. Sóc mong mưa xuống, hạt sẽ nảy thành những cây thông non.
- Tranh 3: Chỉ voi con là chưa biết làm gì. Một hôm, cành khô vướng chân, voi dùng vòi nhấc cành vứt đi. Voi reo lên với các bạn rằng mình vừa phát hiện chiếc mũi của mình thật có ích.
- Tranh 4: Từ hôm đó, ngày nào voi cũng dùng vòi dọn cành khô, để lại những khoảng đất trống cho sóc trồng cây. Chẳng bao lâu, khu rừng mọc lên thật nhiều cây non.
Câu 2 (trang 70): Kể lại toàn bộ câu chuyện.
Trả lời: Em nối 4 đoạn trên thành câu chuyện liền mạch, thêm lời thoại cho sinh động: lời voi hớn hở khoe phát hiện, lời các bạn cười trêu voi, rồi lời voi giải thích là cái mũi rất có ích. Kết thúc bằng hình ảnh khu rừng xanh tốt nhờ công sức của mọi người.
Bài viết 2 (trang 70–71)
Câu 1 (trang 70): Em hãy chọn những từ ngữ phù hợp với ô trống để hoàn thành bản nội quy dưới đây:
Từ ngữ: mua, vệ sinh chung, thức ăn lạ, trêu chọc.
NỘI QUY VƯỜN THÚ – Vườn thú là nơi trưng bày và bảo tồn các loài động vật. Khách đến tham quan cần thực hiện quy định dưới đây: 1. ☐ vé tham quan. 2. Không ☐ các con vật. 3. Không cho các con vật ăn ☐. 4. Giữ gìn ☐. (Ngày 15 tháng 11 năm 2020 – BAN QUẢN LÍ VƯỜN THÚ)
Giải nghĩa: Bảo tồn: giữ lại, không để mất đi. Quản lí: trông coi và giữ gìn.
Trả lời:
- Mua vé tham quan.
- Không trêu chọc các con vật.
- Không cho các con vật ăn thức ăn lạ.
- Giữ gìn vệ sinh chung.
Câu 2 (trang 71): Để khách tham quan không gặp nguy hiểm khi đến thăm chuồng nuôi thú dữ, theo em, cần bổ sung vào nội quy vườn thú những điều nào dưới đây?
a) Đứng cách hàng rào bảo vệ 3 mét.
b) Không trèo qua hàng rào bảo vệ.
c) Trẻ em dưới 12 tuổi phải đi cùng người lớn.
Khung “NỘI QUY KHI THĂM THÚ DỮ” có 2 dòng trống (1, 2).
Trả lời: Khung có 2 dòng, em chọn điều b và điều c:
NỘI QUY KHI THĂM THÚ DỮ
- Không trèo qua hàng rào bảo vệ.
- Trẻ em dưới 12 tuổi phải đi cùng người lớn.
Hàng rào bảo vệ đã được đặt cách chuồng một khoảng an toàn, nên chỉ cần không vượt qua rào; quy định đứng cách rào thêm 3 mét là không cần thiết.
Góc sáng tạo: Khu rừng vui vẻ (trang 71–72)
Câu 1 (trang 71): Viết 4 – 5 câu về một khu rừng vui vẻ, có cây xanh và các loài vật sống thân thiện với nhau.
Gợi ý: Cây cối trong rừng thế nào? Khu rừng có những con vật nào? Chúng đang làm gì? Em thích con vật nào nhất? Vì sao em thích con vật đó?
Trả lời: Bài tham khảo:
Khu rừng của em có những hàng cây xanh mướt và thảm cỏ điểm đầy hoa đỏ. Sáng sớm, chim chóc ríu rít hót trên cành. Bác voi dùng vòi tưới nước cho cây, khỉ con chuyền cành hái quả chia cho các bạn, còn thỏ trắng và sóc nâu chơi đuổi bắt dưới gốc cây. Em thích nhất là bác voi vì bác vừa khoẻ vừa tốt bụng, luôn giúp đỡ mọi người.
Câu 2 (trang 71): Tập hợp bài viết, vẽ (hoặc cắt dán) tranh minh hoạ theo tổ học tập.
SGK trang 72 có một bức tranh cắt dán mẫu: hai chú lợn, một chú sư tử, chú ếch và chú chim giữa khu rừng.
Trả lời: Cả tổ dán bài viết của từng bạn lên tờ giấy to, rồi cùng vẽ hoặc cắt dán cây, hoa, con vật xung quanh.
Câu 3 (trang 72): Giới thiệu và bình chọn sản phẩm có nội dung hay, hình ảnh đẹp.
Trả lời: Đại diện tổ giới thiệu: tên bức tranh, trong khu rừng có những con vật nào, chúng đang làm gì, rồi đọc một bài viết hay của tổ. Cả lớp bình chọn tranh đẹp và bài viết hay nhất.
Tự đánh giá (trang 72)
Sau Bài 25 và Bài 26, em tự đánh giá theo bảng trong SGK:
| Đã biết những gì? | Đã làm được những gì? |
| a) Các chữ hoa V, X | a) Viết các chữ hoa V, X |
| b) Từ ngữ về loài vật | b) Sử dụng từ ngữ về loài vật |
| c) Nội quy vườn thú | c) Bổ sung thông tin vào nội quy vườn thú |
| d) Truyện, thơ, văn miêu tả, thông tin, tranh ảnh về loài vật | d) – Quan sát, nhận xét và viết về đồ vật, đồ chơi hình con vật hoặc tranh ảnh con vật – Viết, vẽ, cắt dán tranh Khu rừng vui vẻ |
Việc nào chưa chắc, em luyện thêm (ví dụ viết lại chữ hoa X cho đều nét).
Bài đọc 1 của Bài 26 là Hươu cao cổ (trang 64–65). Em đã đọc một bản nội quy khác (nội quy học sinh) ở bài Trường em lớp 2 Cánh diều.