Câu cảm là kiểu câu người ta nói ra để giãi bày cảm xúc của chính mình: vui mừng, thán phục, ngạc nhiên, tiếc nuối hay đau xót. Hỏi “câu cảm là câu gì” thì có thể trả lời gọn: đó là câu để thốt lên cảm xúc chứ không để kể, để hỏi hay để sai khiến. Sách Ngữ văn lớp trên gọi nó là câu cảm thán.
| Khái niệm | Câu bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói, người viết |
| Tên khác | Câu cảm thán |
| Thuộc | Phân loại câu theo mục đích nói, cạnh câu kể, câu hỏi, câu khiến |
| Dấu hiệu nhận biết | Từ cảm thán (ôi, chao ôi, trời ơi, quá, thật, biết bao…); cuối câu thường có dấu chấm than |

Sách giáo khoa định nghĩa câu cảm ra sao?
Học sinh gặp câu cảm sớm, từ Tiếng Việt lớp 3. Ở đó sách chia câu theo mục đích nói thành bốn kiểu, và câu cảm là kiểu dùng để bày tỏ cảm xúc. Lên lớp 4, khái niệm được nhắc lại kèm cách nhận biết qua từ ngữ và dấu câu. Đến Ngữ văn THCS, cùng nội dung ấy mang tên câu cảm thán, được mô tả là câu có những từ ngữ cảm thán, dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc, hay gặp trong lời nói hằng ngày và trong văn chương.
Chữ quan trọng nhất là trực tiếp. Câu “Em rất thích bức tranh này.” cũng nói về cảm xúc, nhưng nó kể lại một trạng thái. Còn “Bức tranh đẹp quá!” là cảm xúc bật ra ngay lúc nói. Câu thứ nhất là câu kể, câu thứ hai mới là câu cảm.
Các dạng bài lớp 3 thường yêu cầu chuyển câu kể thành câu cảm hoặc đặt câu cảm theo tình huống; bài Tiếng nước mình lớp 3 Kết nối tri thức có đúng kiểu bài xếp câu cảm, câu khiến như vậy.
Ba dấu hiệu để nhận ra câu cảm
- Từ ngữ cảm thán. Có thể đứng đầu câu: ôi, ồ, chà, chao ôi, trời ơi, than ôi, hỡi ôi. Có thể đứng cuối hoặc trong câu: quá, lắm, thật, thế, làm sao, biết bao, xiết bao, biết chừng nào.
- Dấu chấm than. Khi viết, câu cảm thường kết thúc bằng dấu (!). Đây là dấu hiệu dễ thấy nhất, nhưng không đủ để kết luận (xem phần phân biệt bên dưới).
- Ngữ điệu. Khi nói, câu cảm được đọc lên giọng hoặc kéo dài, nhấn vào từ chỉ cảm xúc: “Đẹp quá!”, “Trời ơi, muộn mất rồi!”.
Một mẹo nhỏ cho học sinh: bỏ từ cảm thán và dấu chấm than đi, nếu câu còn lại chỉ là một lời kể bình thường thì câu gốc đúng là câu cảm. “Cánh đồng này rộng biết bao!” bỏ hai dấu hiệu sẽ thành “Cánh đồng này rộng.”, một câu kể. Muốn ôn kĩ cách dùng dấu chấm than cùng các dấu khác, xem bảng các dấu câu tiếng Việt.
Câu cảm bộc lộ những loại cảm xúc nào
Không có một bảng phân loại “chính thức”, nhưng sách bài tập thường hỏi câu cảm thể hiện cảm xúc gì. Gom lại, có thể xếp như sau:
| Cảm xúc | Ví dụ |
|---|---|
| Vui mừng | A, mẹ về rồi! |
| Thán phục, khen ngợi | Bạn ấy vẽ khéo thật! |
| Ngạc nhiên | Ồ, tuyết rơi kìa! |
| Tiếc nuối, buồn | Tiếc quá, chỉ thiếu một điểm nữa thôi! |
| Đau xót, thương cảm | Tội nghiệp chú chó, ướt hết cả rồi! |
| Sợ hãi, lo lắng | Trời ơi, cháy nhà kìa! |
Cùng một từ “trời ơi” có thể chở nhiều cảm xúc khác nhau. Muốn biết câu đang vui hay đang hoảng, phải đọc cả câu và hoàn cảnh nói.
Câu cảm trong thơ văn: từ “Hỡi ôi!” đến hàng tre trước lăng Bác
Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu mở đầu bằng một tiếng than:
Hỡi ôi!
Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ.
“Hỡi ôi!” đứng một mình đã là một câu cảm, chỉ có từ cảm thán và dấu chấm than. Cái hay là nó đặt nỗi đau lên trước mọi lời kể. Người đọc chưa biết chuyện gì xảy ra mà đã nghe giọng khóc, đúng tinh thần của một bài văn tế. Phần soạn bài có ở soạn Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc lớp 12.
Trong Viếng lăng Bác, Viễn Phương viết:
Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Từ “Ôi!” tách riêng thành một nhịp, như tiếng thốt lên của người con miền Nam lần đầu nhìn thấy hàng tre quanh lăng. Bỏ chữ ấy đi thì câu thơ vẫn đủ nghĩa, nhưng mất đi cái nghẹn ngào ngay trước khi hình ảnh hiện ra.
Ngoài thơ văn, câu cảm có mặt khắp nơi trong lời ăn tiếng nói: “Ngon quá!” khi ăn món mẹ nấu, “Chà, điểm mười cơ à!” khi xem bài kiểm tra của bạn, “Mệt ghê!” sau buổi chạy bộ.
Câu cảm khác câu khiến, câu kể ở đâu?
| Kiểu câu | Mục đích | Dấu cuối câu | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Câu kể | Kể, tả, giới thiệu, nêu nhận định | Dấu chấm | Hôm nay trời nắng. |
| Câu hỏi | Hỏi điều chưa biết | Dấu chấm hỏi | Hôm nay trời có nắng không? |
| Câu khiến | Yêu cầu, đề nghị, ra lệnh | Dấu chấm than hoặc dấu chấm | Mở cửa sổ ra cho thoáng! |
| Câu cảm | Bộc lộ cảm xúc | Thường là dấu chấm than | Nắng đẹp quá! |
Chỗ dễ nhầm nhất là câu khiến cũng hay có dấu chấm than. Phép thử: câu đó có muốn người nghe làm gì không? “Đóng cửa lại!” đòi một hành động nên là câu khiến. “Gió to quá!” chỉ nói cảm giác của người nói nên là câu cảm. Kiểu câu thứ ba được giải thích riêng trong bài câu khiến và các từ yêu cầu, đề nghị.
Bài tập nhận biết câu cảm có đáp án
Câu 1: Trong các câu sau, câu nào là câu cảm? a) Lớp em có ba mươi bạn. b) Ôi, con diều bay cao quá! c) Bạn có đi đá bóng không? d) Cậu cầm giúp tớ quyển sách!
Đáp án: Câu b. Có từ cảm thán “ôi”, “quá” và dấu chấm than, bộc lộ sự thích thú. Câu a là câu kể, câu c là câu hỏi, câu d là câu khiến dù cũng có dấu chấm than.
Câu 2: Chuyển các câu kể sau thành câu cảm: a) Bông hoa này thơm. b) Bài toán này khó.
Đáp án tham khảo: a) Bông hoa này thơm quá! hoặc Chà, bông hoa này thơm thật! b) Bài toán này khó ghê! hoặc Trời ơi, bài toán này khó biết bao! Cách làm: thêm từ cảm thán ở đầu hoặc cuối câu và đổi dấu chấm thành dấu chấm than.
Câu 3: Các câu cảm sau bộc lộ cảm xúc gì? a) Ồ, bạn đến sớm thế! b) Tiếc quá, mưa rồi! c) Giỏi quá, con tự buộc dây giày được rồi!
Đáp án: a) ngạc nhiên; b) tiếc nuối; c) khen ngợi, vui mừng. Cùng từ “quá” nhưng cảm xúc ở câu b và câu c ngược nhau, nên phải dựa vào nội dung cả câu.
Câu 4: “Hỡi ôi!” ở đầu Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có phải là một câu không? Vì sao?
Đáp án: Có. Đó là một câu cảm đặc biệt, chỉ gồm từ cảm thán, kết thúc bằng dấu chấm than. Nó bộc lộ trực tiếp nỗi đau thương của người viết trước sự hi sinh của những người nghĩa sĩ.
Câu 5: Đặt một câu cảm để bày tỏ cảm xúc khi được tặng một món quà bất ngờ.
Đáp án tham khảo: Ôi, con cảm ơn mẹ, món quà này đúng thứ con mong! Câu có từ cảm thán “ôi”, dấu chấm than và nói trực tiếp niềm vui lúc nhận quà.
Câu cảm: học sinh hay hỏi gì
Nói ngắn gọn, câu cảm là câu gì?
Là câu để người nói, người viết thốt lên cảm xúc của mình. Đây là một trong bốn kiểu câu chia theo mục đích nói: câu kể, câu hỏi, câu khiến và câu cảm.
Gọi là câu cảm hay câu cảm thán thì đúng?
Đều đúng. Đó là hai tên của cùng một kiểu câu. Sách Tiếng Việt tiểu học hay dùng “câu cảm”, sách Ngữ văn THCS dùng “câu cảm thán”.
Có phải câu cảm nào cũng kết thúc bằng dấu chấm than?
Thường là có, nhưng không tuyệt đối. Trong thơ, đôi khi câu cảm kết thúc bằng dấu chấm hoặc không có dấu. Khi làm bài, hãy dựa vào mục đích của câu trước, rồi mới xét dấu câu.
Một từ “Ôi!” đứng riêng có tính là câu cảm không?
Có. “Ôi!”, “Chao ôi!”, “Trời ơi!” đứng riêng vẫn là câu cảm. Ngữ pháp gọi những câu không đủ chủ ngữ, vị ngữ như vậy là câu đặc biệt.