Câu kể là kiểu câu dùng để kể lại sự việc, tả sự vật, giới thiệu người hay vật, hoặc nêu một nhận định, một suy nghĩ, một tình cảm của người nói; cuối câu thường đặt dấu chấm. Câu kể còn có tên là câu trần thuật. Hỏi “câu kể là câu gì” thì có thể đáp gọn: đó là câu người ta dùng nhiều nhất khi nói và viết, vì phần lớn lời ta nói ra là để thông báo một điều gì đó.
| Khái niệm | Câu dùng để kể, tả, giới thiệu, nêu ý kiến hoặc bày tỏ tâm tư |
| Nghĩa của tên gọi | “Kể” là thuật lại; tên Hán Việt “trần thuật” cũng là bày ra, thuật lại |
| Thuộc | Nhóm kiểu câu chia theo mục đích nói, cạnh câu hỏi, câu cảm, câu khiến |
| Dấu hiệu nhận biết | Mục đích thông báo; thường kết thúc bằng dấu chấm; không có từ để hỏi, từ cảm thán hay từ cầu khiến làm trọng tâm |
| Ba mẫu quen thuộc | Ai là gì? · Ai làm gì? · Ai thế nào? |

Câu kể được dạy ở lớp mấy và gọi tên ra sao?
Học sinh gặp kiểu câu này từ rất sớm, chỉ là tên gọi đổi theo từng bộ sách. Ở Tiếng Việt 2 bộ Kết nối tri thức, các em luyện ba mẫu câu dưới những cái tên gần gũi: câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Cả ba thực chất đều là câu kể.
Lên lớp 3, chữ “câu kể” xuất hiện rõ ràng, đặt cạnh câu hỏi, câu cảm, câu khiến. Bài tập trong bài đọc về cuộc gọi điện thoại của An và Minh chẳng hạn, yêu cầu tìm và xếp từng câu vào đúng kiểu.
Chương trình cũ dạy kỹ hơn ở lớp 4: một tiết riêng về câu kể ở tập một, sau đó lần lượt là câu kể Ai làm gì?, Ai thế nào?, Ai là gì? (bài Ai là gì? nằm ở trang 57 tập hai). Lên Ngữ văn 8, học sinh học lại đúng nội dung ấy dưới tên câu trần thuật, cùng với câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.
Nói ngắn: câu kể là tên dùng ở tiểu học, câu trần thuật là tên dùng ở THCS. Hai tên, một khái niệm.
Năm việc một câu kể có thể làm
Định nghĩa trong sách giáo khoa gói chức năng của câu kể vào mấy động từ: kể, tả, giới thiệu, nêu ý kiến, bày tỏ tình cảm. Đặt vào ví dụ sẽ dễ thấy hơn.
| Câu kể dùng để | Ví dụ |
|---|---|
| Kể một sự việc | Sáng nay, cả lớp em đi trồng cây ở vườn trường. |
| Tả sự vật | Chiếc cặp mới của em màu xanh, có hai ngăn và một quai đeo êm. |
| Giới thiệu | Đây là Hòa, bạn ngồi cùng bàn với em từ năm lớp một. |
| Nêu ý kiến, nhận định | Đọc sách mỗi tối giúp em viết văn trôi chảy hơn. |
| Bày tỏ tâm tư, tình cảm | Em rất nhớ ông bà nội ở quê. |
Câu cuối bảng hay làm học sinh phân vân: có cảm xúc mà sao không phải câu cảm? Lý do là câu ấy đang thông báo rằng mình nhớ, giọng đều, kết thúc bằng dấu chấm. Nếu viết “Em nhớ ông bà quá!” thì trọng tâm chuyển sang bộc lộ cảm xúc, câu thành câu cảm.
Cách nhận ra câu kể giữa một đoạn văn
- Hỏi mục đích trước. Người nói muốn thông báo điều gì cho người nghe biết? Nếu đúng vậy, đó là câu kể. Hỏi để biết thêm thì là câu hỏi; muốn người khác làm gì thì là câu khiến.
- Nhìn dấu cuối câu. Câu kể thường kết thúc bằng dấu chấm. Đây là dấu hiệu phụ: có lúc câu kể đi với dấu chấm than để nhấn giọng, hoặc dấu chấm lửng khi bỏ lửng ý.
- Soát từ ngữ đặc biệt. Câu kể không xoay quanh các từ để hỏi (ai, gì, sao, không, chưa…), từ cảm thán (ôi, chao ôi, quá…) hay từ cầu khiến (hãy, đừng, chớ, đi, nào…).
- Tìm được hai bộ phận. Phần lớn câu kể có chủ ngữ trả lời câu hỏi Ai? (Cái gì? Con gì?) và vị ngữ trả lời Làm gì?, Thế nào? hoặc Là gì?. Cách gạch đúng hai bộ phận này có ở bài thành phần chính đứng đầu câu kể.
Một câu có chữ “ai” chưa chắc đã là câu hỏi. “Ai cũng thích đi chơi.” là câu kể, vì chữ “ai” ở đây mang nghĩa “mọi người”, người nói không hỏi gì cả.
Ai là gì, Ai làm gì, Ai thế nào: tách ba mẫu cho rõ?
Ba mẫu câu được phân theo nội dung của vị ngữ. Muốn biết câu thuộc mẫu nào, hãy nhìn vào phần đứng sau chủ ngữ.
| Mẫu câu | Vị ngữ trả lời | Vị ngữ thường là | Dùng để | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| Ai là gì? | Là gì? (là ai, là con gì) | Từ “là” + danh từ, cụm danh từ | Giới thiệu, nhận định | Bố em là kĩ sư cầu đường. |
| Ai làm gì? | Làm gì? | Động từ, cụm động từ | Kể hoạt động | Đàn vịt lạch bạch xuống ao. |
| Ai thế nào? | Thế nào? | Tính từ, cụm tính từ, có khi là động từ chỉ trạng thái | Tả đặc điểm, tính chất, trạng thái | Cánh đồng lúa chín vàng óng. |
Chỗ hay vướng nhất: câu có chữ “là” chưa chắc đã thuộc mẫu Ai là gì?. Trong “Trời hôm nay là lạ”, chữ “là lạ” là tính từ láy, câu thuộc mẫu Ai thế nào?. Phần vị ngữ của từng mẫu được nói kĩ hơn ở bài bộ phận trả lời câu hỏi làm gì, thế nào.
Câu kể trong ca dao, tục ngữ và Truyện Kiều
Đề đọc hiểu ở tiểu học và THCS thường đưa câu kể nằm trong một đoạn thơ, đoạn văn quen thuộc. Mỗi ví dụ dưới đây làm một việc khác nhau.
Một lời nhận định gói trong tục ngữ
Câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim.” là câu kể: không hỏi, không cảm thán, không sai khiến ai. Nó nêu một nhận định về đời sống: kiên trì thì việc khó mấy cũng thành. Phần lớn tục ngữ có dạng này, vì chức năng của tục ngữ là đúc kết kinh nghiệm.
Câu tả trong ca dao
Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Hai dòng lục bát là một câu kể theo mẫu Ai thế nào?: chủ ngữ là “công cha”, “nghĩa mẹ”, vị ngữ là phần so sánh “như núi Thái Sơn”, “như nước trong nguồn chảy ra”. Câu không kêu gọi trực tiếp, nhưng nhờ phép so sánh mà lời kể trở nên trang trọng, đủ sức nhắc con cái về ơn sinh thành.
Câu mở đầu Truyện Kiều
Trăm năm trong cõi người ta,
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.
Nguyễn Du mở đầu tác phẩm bằng một câu kể nêu nhận định: trong cuộc đời con người, tài năng và số mệnh thường trái ngược nhau. Câu kể ở vị trí mở đầu như một luận đề, để cả câu chuyện đời Kiều phía sau chứng minh cho nó. Các đoạn trích học ở lớp 9 cũng dày đặc câu kể tả cảnh, có thể soát lại trong phần soạn đoạn trích tả buổi chơi xuân của chị em Kiều.
Ba ví dụ cho thấy câu kể không hề “khô”. Nó có thể chở cả kinh nghiệm, cảm xúc lẫn tư tưởng, chỉ là chở bằng giọng thông báo chứ không bằng tiếng kêu hay lời ra lệnh.
Năm bài luyện nhận diện câu kể có đáp án
Câu 1: Trong các câu sau, câu nào là câu kể? (a) Bạn đã làm bài tập chưa? (b) Mẹ em làm y tá ở trạm xá xã. (c) Ôi, con mèo đáng yêu quá! (d) Cậu cho tớ mượn thước nhé!
Đáp án: (b). Câu này giới thiệu nghề nghiệp của mẹ, kết thúc bằng dấu chấm. Câu (a) là câu hỏi, (c) là câu cảm, (d) là câu khiến.
Câu 2: Xếp các câu sau vào ba mẫu Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?: “Ông em là bộ đội.” “Bầu trời mùa thu trong xanh.” “Chú mèo mướp nằm sưởi nắng.”
Đáp án: “Ông em là bộ đội.” thuộc Ai là gì?. “Bầu trời mùa thu trong xanh.” thuộc Ai thế nào?, vì vị ngữ “trong xanh” là tính từ. “Chú mèo mướp nằm sưởi nắng.” thuộc Ai làm gì?, vị ngữ “nằm sưởi nắng” chỉ hoạt động.
Câu 3: Câu “Em rất thích những buổi chiều thả diều trên đê.” có phải câu cảm không? Vì sao?
Đáp án: Không. Đây là câu kể dùng để bày tỏ tình cảm: người nói thông báo sở thích của mình, giọng bình thường, kết thúc bằng dấu chấm, không có từ cảm thán. Muốn biến thành câu cảm, có thể viết: “Chao ôi, những buổi chiều thả diều trên đê vui quá!”
Câu 4: Chuyển câu hỏi “Lan đã tưới cây chưa?” thành một câu kể.
Đáp án tham khảo: “Lan đã tưới cây rồi.” hoặc “Lan chưa tưới cây.” Bỏ từ để hỏi “chưa” ở cuối, thay bằng lời khẳng định hoặc phủ định, rồi đổi dấu chấm hỏi thành dấu chấm.
Câu 5: Viết ba câu kể về chiếc bút em đang dùng: một câu giới thiệu, một câu tả, một câu nêu nhận xét.
Đáp án tham khảo: “Đây là chiếc bút máy bố tặng em hôm khai giảng.” (giới thiệu) “Thân bút màu xanh thẫm, nắp có cái kẹp bằng thép sáng bóng.” (tả) “Chiếc bút này giúp chữ em đều và đẹp hơn hẳn.” (nhận xét) Cả ba câu đều nhằm thông báo, kết thúc bằng dấu chấm.
Học sinh hay hỏi gì về câu kể
Câu kể là câu gì, khác câu trần thuật ở chỗ nào?
Không khác. Câu kể là tên gọi ở sách Tiếng Việt tiểu học, câu trần thuật là tên gọi ở Ngữ văn THCS. Cả hai đều chỉ kiểu câu dùng để kể, tả, giới thiệu, nhận định hoặc bày tỏ suy nghĩ.
Câu kể có mấy loại?
Nếu chia theo cấu tạo vị ngữ, sách tiểu học dạy ba mẫu: Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?. Nếu chia theo việc câu làm, có thể kể ra năm chức năng: kể, tả, giới thiệu, nêu ý kiến, bày tỏ tình cảm. Hai cách chia này không mâu thuẫn mà nhìn câu từ hai phía.
Cuối câu kể bắt buộc phải là dấu chấm à?
Thường là dấu chấm, nhưng không bắt buộc tuyệt đối. Câu kể có thể kết thúc bằng dấu chấm lửng khi ý bỏ ngỏ, hoặc dấu chấm than khi người viết muốn nhấn mạnh. Vì vậy nên xét mục đích nói trước, dấu câu sau.
Câu khiến, câu cảm có thể biến thành câu kể không?
Được, chỉ cần đổi mục đích sang thông báo. “Con đóng cửa lại!” thành “Con đã đóng cửa lại.” “Hoa đẹp quá!” thành “Hoa nở rất đẹp.” Khi đổi, ta bỏ từ cầu khiến hay từ cảm thán và đổi dấu câu cho phù hợp.