Hươu cao cổ là bài đọc 1 của Bài 26 (Muôn loài chung sống) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 2, trang 64–67. Bài giải gồm phần Chia sẻ (câu đố con vật), Đọc hiểu, Luyện tập (dấu chấm, dấu phẩy) và Bài viết 1 (r/d/gi, ưc/ưt, chữ hoa X).

Chia sẻ (trang 64)
Câu 1 (trang 64): Đây là những con vật nào?
a) Con gì có bướu trên lưng / Trời nắng cổ khát, vẫn băng đường dài?
b) Con gì sống mũi mọc sừng / Mình mặc áo giáp, khoẻ không ai bằng?
c) Con gì đuôi ngắn tai dài / Mắt hồng, lông mượt, có tài chạy nhanh?
d) Chuyền cành mau lẹ / Có cái đuôi bông / Hạt dẻ thích ăn / Con gì thế nhỉ?
Bên cạnh có ảnh 4 con vật: sóc, lạc đà, thỏ trắng, tê giác.
Trả lời:
- a) Lạc đà – lưng có bướu, chịu khát giỏi, đi được rất xa trên sa mạc.
- b) Tê giác – có sừng mọc trên mũi, da dày cứng như áo giáp.
- c) Thỏ – tai dài, đuôi ngắn, mắt hồng, chạy rất nhanh.
- d) Sóc – nhảy nhót trên cành, đuôi xù, thích ăn hạt dẻ.
Câu 2 (trang 64): Đọc thơ hoặc hát về một con vật sống trong rừng.
Trả lời: Em chọn một bài mình thuộc. Gợi ý: hát bài Chú voi con ở Bản Đôn (nhạc sĩ Phạm Tuyên), bài Đố bạn (nhạc sĩ Hồng Ngọc, đố về khỉ, voi, hươu…); hoặc đọc lại bài thơ Sư tử xuất quân vừa học ở Bài 25. Khi hát, em có thể làm động tác minh hoạ (vẫy vòi voi, nhảy như khỉ) cho vui.
Đọc: Hươu cao cổ (trang 64–65)
Bài văn thông tin viết theo sách Bí ẩn thế giới loài vật, gồm 3 đoạn. Đoạn 1: hươu cao cổ là con vật cao nhất hiện nay. Đoạn 2: cái cổ dài giúp hươu những gì và gây khó khăn gì. Đoạn 3: hươu cao cổ hiền lành, sống hoà thuận với các loài ăn cỏ khác.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Bất tiện: không thuận tiện.
- Tranh giành: tranh nhau để giành lấy.
Gợi ý đọc: đọc rành mạch; ở câu có dấu ba chấm (cao tới gần… 6 mét) dừng một chút rồi đọc tiếp để gây bất ngờ; nhấn giọng ở các từ chỉ chiều cao và tính nết.
Nội dung chính bài Hươu cao cổ
Bài đọc giới thiệu hươu cao cổ – con vật cao nhất thế giới ngày nay. Chiếc cổ dài giúp hươu ăn lá trên cao và nhìn thấy kẻ thù từ xa, nhưng khiến hươu khó cúi xuống uống nước. Hươu cao cổ rất hiền, sống hoà thuận với các con vật khác.
Đọc hiểu (trang 65)
Câu 1 (trang 65): Hươu cao cổ cao như thế nào?
Trả lời: Hươu cao cổ cao hơn mọi con vật đang sống trên Trái Đất. Con cao nhất cao gần 6 mét, đủ để thò đầu ngó vào ô cửa sổ ở tầng hai.
Câu 2 (trang 65): Chiều cao của hươu cao cổ có gì thuận tiện và có gì bất tiện?
Trả lời:
- Thuận tiện: nhờ cổ dài, hươu ăn được những lá cây ở trên cao và đứng xa vẫn sớm nhìn thấy kẻ thù.
- Bất tiện: khi cần cúi thấp, ví dụ lúc uống nước, hươu phải dạng rộng hai chân trước mới đưa được đầu xuống tới vũng nước.
Câu 3 (trang 65): Hươu cao cổ sống với các loài vật khác như thế nào?
Trả lời: Hươu cao cổ sống rất hiền hoà: không bao giờ tranh thức ăn hay chỗ ở với con vật nào. Trên đồng cỏ, hươu sống chung vui vẻ với ngựa vằn, linh dương, đà điểu và nhiều loài ăn cỏ khác.
Luyện tập (trang 65)
Câu 1 (trang 65): Dấu câu nào phù hợp với ô trống: dấu chấm hay dấu phẩy?
Hươu cao cổ rất hiền lành☐ nó sống hoà bình☐ thân thiện với nhiều loài vật ăn cỏ khác.
Trả lời: Ô thứ nhất điền dấu chấm (hết một câu, chữ “nó” sau đó viết hoa thành “Nó”); ô thứ hai điền dấu phẩy (ngăn cách hai từ cùng chỉ tính nết):
Hươu cao cổ rất hiền lành. Nó sống hoà bình, thân thiện…
Câu 2 (trang 65): Em cần đặt dấu phẩy còn thiếu vào những chỗ nào trong đoạn văn sau?
Một năm, Trời làm hạn hán, cây cỏ chim chóc muông thú đều khát nước. Cóc cùng các bạn cua ong cáo gấu và cọp quyết lên thiên đình kiện Trời. Cuối cùng, Trời phải cho mưa xuống khắp trần gian. (Theo truyện dân gian Việt Nam)
Trả lời: Thêm dấu phẩy để ngăn cách các từ cùng chỉ sự vật, con vật đứng liền nhau:
- Câu 1: sau cây cỏ và sau chim chóc → cây cỏ, chim chóc, muông thú đều khát nước.
- Câu 2: sau cua, sau ong, sau cáo → các bạn cua, ong, cáo, gấu và cọp. (Trước chữ “và” không cần dấu phẩy.)
Bài viết 1 (trang 66–67)
Câu 1 (trang 66): Nghe – viết: Con sóc
Trả lời: Đoạn văn (theo Ngô Quân Miện) có 4 câu tả chú sóc: chỗ ở, màu lông, cái đuôi, đôi mắt và dáng nhanh nhẹn. Lưu ý khi viết:
- Tên bài giữa dòng; đầu đoạn lùi vào một ô; viết hoa chữ đầu mỗi câu.
- Tiếng dễ sai: hốc cây, xám, đỏ hung, chóp đuôi, xù, chổi, tinh nhanh, thoắt trèo, thoắt nhảy.
Câu 2 (trang 66): Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
a) Chữ r, d hay gi? Dê con ☐eo hạt cải củ. Hạt mọc thành cây. Nhìn luống cải chạy ☐ài, dê thích lắm. Nhưng vì hay sốt ☐uột, ngày nào nó cũng nhổ từng cây lên xem đã có củ chưa ☐ồi lại trồng xuống. Thế là vườn cải héo ☐ũ. (Phỏng theo sách Chuyện của mùa hạ)
b) Vần ưc hay ưt? Gấu ôm cái vò đi kiếm mật ong. Có một bọng mật ong thơm n☐ trên cây. Gấu háo h☐ trèo lên nhưng bầy ong đã bu quanh. Gấu bực t☐, đập rối rít. Bầy ong vẫn xông vào. Gấu v☐ cả vò, bỏ đi.
Trả lời:
- a) gieo (gi), chạy dài (d), sốt ruột (r), rồi (r), héo rũ (r).
- b) thơm nức, háo hức, bực tức (vần ưc); vứt cả vò (vần ưt).
Câu chuyện vui: dê nóng vội nhổ cây lên xem mãi nên cải chết; gấu tham mật nhưng bị ong đốt, đành bỏ đi.
Câu 3 (trang 66): Em chọn tiếng nào trong ngoặc đơn để điền vào ô trống?
a) (dẻ, giẻ, rẻ): giá ☐, ☐ lau, hạt ☐
b) (nức, nứt): ☐ nẻ, ☐ nở, thơm ☐
Trả lời:
- a) giá rẻ, giẻ lau, hạt dẻ.
- b) nứt nẻ, nức nở, thơm nức.
Câu 4 (trang 67): Tập viết
a) Viết chữ hoa: X
b) Viết ứng dụng: Xuân về, rừng thay áo mới.
Trả lời:
- Chữ hoa X cao 5 li, viết liền một nét, ghép từ 3 nét cơ bản: móc hai đầu bên trái, nét xiên (hơi lượn ở hai đầu) và móc hai đầu bên phải.
- Cách viết: bắt đầu từ đường kẻ 5 với nét móc hai đầu bên trái; không nhấc bút, vòng lên viết nét xiên chéo qua giữa thân chữ từ dưới lên trên, sang phải; tới đường kẻ 6 thì đổi chiều, viết nét móc hai đầu bên phải đi xuống, cuối nét uốn vào trong, dừng bút ở đường kẻ 2.
- Câu ứng dụng: chữ X, g, y cao 2,5 li; các chữ còn lại cao 1 li; sau “Xuân về” có dấu phẩy. Câu văn ý nói mùa xuân đến, cây rừng ra lá non xanh mới như vừa thay áo.
Bài đọc 2 của Bài 26 là Ai cũng có ích (trang 67–68). Dấu phẩy ngăn cách các từ cùng loại em đã luyện ở bài Câu chuyện bó đũa lớp 2 Cánh diều.