Xúc động là trạng thái lòng bị lay mạnh trước một người, một việc cụ thể, thường đến nhanh và kéo dài không lâu: nghẹn lời, sống mũi cay, tay run. Muốn biết xúc động nghĩa là gì cho thật trọn thì cần nhớ từ này vừa là động từ (bà cụ xúc động), vừa là danh từ (cố nén xúc động).
| Nghĩa ngắn | Lòng rung động mạnh và tức thời trước một sự việc cụ thể |
| Gốc từ | Hán Việt 觸動: xúc (chạm vào) + động (lay, chuyển) |
| Loại từ | Động từ; dùng như danh từ trong “sự xúc động”, “nén xúc động” |
| Trái nghĩa | Bình thản, dửng dưng, thờ ơ, lạnh lùng |

Chữ xúc trong xúc động là chạm
Thử đặt mấy từ này cạnh nhau: tiếp xúc, xúc giác, xúc phạm, cảm xúc. Chúng có chung chữ 觸, nghĩa gốc là húc, đụng, chạm vào. Thiều Chửu còn ghi thêm một nét: hễ có điều gì nhân đó mà động đến lòng mình thì cũng gọi là xúc. Chữ động (動) là lay, chuyển, không đứng yên.
Ghép hai chữ, xúc động là bị chạm vào mà lòng chao đi. Hình ảnh ấy giải thích vì sao người ta hay xúc động trước những thứ rất cụ thể: một lá thư cũ, một cái ôm ở sân bay, một câu cảm ơn không ngờ tới. Phải có một “cú chạm” từ bên ngoài thì mới có xúc động. Ngồi không mà buồn mênh mang thì đó là tâm trạng, chưa phải xúc động.
Ở nhiều vùng, hai âm đầu x và s nghe như một, thế là chữ này hay bị gõ thành “súc động”. Cách nhớ chữ x và lý do vì sao có lỗi ấy nằm ở bài viết xúc động bằng x hay s cho đúng.
Hai cách dùng: động từ và danh từ
Theo từ điển của Viện Ngôn ngữ học, xúc động trước hết là động từ: rung động mạnh trong lòng, trong thời gian tương đối ngắn, có khi mạnh đến mức làm người ta không nghĩ được gì. Ví dụ: Lòng bồi hồi xúc động; nghe tin ấy mà không mảy may xúc động.
Từ này cũng đứng được ở vị trí danh từ, chỉ chính sự rung động đó: không nén nổi xúc động, giọng run lên vì xúc động. Khi đứng sau “rất”, “quá”, “vô cùng”, nó lại mang dáng tính từ: một khoảnh khắc rất xúc động.
Tâm lý học dùng xúc động theo một nghĩa hẹp hơn. Ở đó, xúc động là dạng cảm xúc có cường độ cao, bùng lên rồi qua đi trong thời gian ngắn, đi kèm biến đổi rõ trên cơ thể. Cơn giận, cơn ghen là những ví dụ hay được nêu. Trong lúc ấy người ta khó làm chủ mình, nhưng qua rèn luyện vẫn có thể tự kiềm lại. Nghĩa này rộng hơn cách nói thường ngày, vốn chủ yếu dùng xúc động cho những rung động cảm động, thương mến.
Xúc động, cảm động, rung động, kích động
| Từ | Điểm khác | Ví dụ |
|---|---|---|
| Xúc động | Mạnh, đến nhanh; vui hay buồn đều được | Xúc động đến nghẹn lời khi gặp lại thầy cũ |
| Cảm động | Lòng mềm lại vì tấm lòng, việc tốt của ai đó; luôn theo hướng tích cực | Cảm động trước tấm thiệp em tự vẽ |
| Rung động | Nhẹ hơn, lòng khẽ lay; hay dùng cho cảm xúc mới nảy | Rung động trước một buổi chiều thu |
| Xúc cảm | Gần nghĩa, thiên về văn viết, nhấn vào cảm giác dâng lên | Một bài thơ giàu xúc cảm |
| Kích động | Bị khích cho bồn chồn, hung hăng; nghĩa tiêu cực | Đám đông bị kích động |
Cặp hay bị dùng lẫn nhất là xúc động và cảm động. “Tôi rất cảm động” là đang nói mình được ai đó đối xử tử tế. “Tôi rất xúc động” chỉ cho biết lòng mình đang dâng lên, chưa nói rõ vì điều gì. Đứng trước một tin dữ, người ta xúc động chứ không ai “cảm động”. Ở mức nhẹ hơn một bậc là chữ rung động và những lần lòng khẽ lay.
Trái nghĩa với xúc động là những trạng thái lòng không gợn sóng: bình thản, điềm tĩnh (nghĩa tốt) hoặc dửng dưng, thờ ơ (nghĩa chê).
Phía trái nghĩa của xúc động, từ bình thản đến dửng dưng, vô cảm, được xếp theo mức độ trong đồng nghĩa, trái nghĩa với xúc động.
Khi cần chữ khác thay cảm động trong bài văn, các từ hợp với người đang rung động và với câu chuyện gây xúc động được tách riêng ở đồng nghĩa, trái nghĩa với cảm động.
Để chữ xúc động hiện ra trên trang viết
Bài văn biểu cảm của học sinh hay dừng ở câu “em rất xúc động”. Câu ấy đúng nhưng không cho người đọc thấy gì. Xúc động vốn gắn với cơ thể, nên cách viết thuyết phục hơn là tả cái cơ thể ấy làm gì:
- Thay “em rất xúc động khi nhận thư của bố” bằng: Đọc đến dòng “con gái của bố”, em phải gấp thư lại, nhìn ra cửa sổ một lúc lâu.
- Thay “cả hội trường xúc động” bằng: Không ai vỗ tay ngay; phải vài giây sau tiếng vỗ tay mới vang lên, lác đác rồi dồn dập.
- Khi cần gọi tên trực tiếp, đặt chữ xúc động sau một chi tiết cụ thể: Ông nói chậm hẳn lại, giọng lạc đi vì xúc động.
Muốn hiểu xúc động nằm ở đâu trong bức tranh lớn của vui, buồn, giận, sợ thì có thể đọc thêm cảm xúc gồm những cung bậc nào. Một lưu ý nhỏ: đừng viết “xúc động mạnh mẽ” trong bài thi, vì bản thân chữ xúc động đã mang nghĩa mạnh rồi.
Xúc động trong vài tình huống quen
Xúc động tiếng Anh là gì?
Thường dịch là moved hoặc touched: I was deeply moved by her speech. Khi muốn nói một người dễ xúc động, tiếng Anh hay dùng emotional.
Người dễ xúc động có phải là người yếu đuối?
Không hẳn. Dễ xúc động thường chỉ cho thấy người đó nhạy với những gì xảy ra quanh mình. Điều đáng để tâm là sau cơn xúc động, mình có bình tĩnh lại và cư xử đúng mực được hay không.
Xúc động và cảm động có thay cho nhau được không?
Chỉ thay được khi điều làm mình rung động là một việc tốt, một tấm lòng. Với tin buồn, sự mất mát hay một cảnh tượng hùng tráng, chỉ dùng xúc động.
Từ đồng nghĩa với xúc động là gì?
Gần nghĩa nhất là xúc cảm, bồi hồi, xao xuyến, nghẹn ngào. Mỗi từ có sắc thái riêng: nghẹn ngào thiên về lúc không nói thành lời, bồi hồi thiên về lòng không yên.