Từ đồng nghĩa với cảm động là xúc động, động lòng, mủi lòng khi nói về người đang rung động; khi tả một câu chuyện, bộ phim “làm cảm động” thì gần nghĩa với xúc động, lay động lòng người. Từ trái nghĩa với cảm động là thờ ơ, dửng dưng, lạnh lùng; tả câu chuyện thì đối lập là khô khan, nhạt nhẽo.
| Đồng nghĩa | người: xúc động, động lòng, mủi lòng; sự việc: xúc động, lay động lòng người |
| Trái nghĩa | người: thờ ơ, dửng dưng, lạnh lùng; sự việc (theo ngữ cảnh): khô khan, nhạt nhẽo |
| Loại từ | động từ (bà cảm động rơi nước mắt) và tính từ (một câu chuyện cảm động) |

Người cảm động và chuyện cảm động: hai cách dùng, hai nhóm từ
Hoàng Phê giảng cảm động là rung động trong lòng trước một việc mà mình đồng tình hoặc khâm phục. Chữ “đồng tình, khâm phục” là chỗ phân biệt: chuyện làm ta cảm động luôn là chuyện đẹp. Từ cũng có hai cách dùng, mỗi cách đi với nhóm từ khác:
| Từ | Cách dùng | Sắc thái |
|---|---|---|
| xúc động | cả hai | rộng hơn, tin buồn cũng làm người ta xúc động |
| động lòng | người | bắt đầu thấy thương, thấy muốn giúp |
| mủi lòng | người | thương cảm đến mức muốn khóc |
| lay động lòng người | sự việc | cụm từ, hợp văn viết, bình luận phim, sách |
Cách chia độ mạnh giữa cảm động, xúc động, bồi hồi, xao xuyến đã có trong bài thang cảm xúc quanh từ xúc động, ở đây không nhắc lại. Cảm kích chỉ gần nghĩa: đó là cảm động kèm lòng biết ơn người đã giúp mình, như bài cảm kích khác cảm động ra sao giải thích.
Thờ ơ, dửng dưng hay khô khan: trái nghĩa tùy chỗ đứng
- thờ ơ, dửng dưng: đối với người cảm động. Chuyện đáng xúc động diễn ra trước mặt mà lòng không chút xao động. Sắc thái của thờ ơ được nói ở bài thờ ơ và thói làm ngơ.
- lạnh lùng: không cảm động và còn tỏ ra xa cách, mức nặng hơn.
- khô khan, nhạt nhẽo: đối với chuyện cảm động. Đây là trái nghĩa theo ngữ cảnh, dùng khi nhận xét bài văn, bộ phim: “một bài văn kể chuyện khô khan”.
Chỗ thay được và chỗ phải giữ cảm động
- “Cả lớp cảm động khi nghe thư của bạn ở xa” → “cả lớp xúc động”: được.
- “Thấy cụ già run rẩy, anh cảm động nhường ghế” → “anh động lòng nhường ghế”: được, còn sát hơn vì có lòng thương.
- “Bộ phim rất cảm động” → “bộ phim rất mủi lòng”: sai, mủi lòng chỉ dùng cho người.
- “Tôi cảm động vì sự giúp đỡ của anh” → “tôi cảm kích”: được, nhưng nghĩa thêm phần biết ơn.
Câu mẫu với cảm động và từ đối lập
- Bà ngoại cảm động khi nhận tấm thiệp các cháu tự làm.
- Bài thơ về cha của bạn Hà đọc lên khiến cả lớp cảm động.
- Nghe con kể chuyện bạn mồ côi, mẹ mủi lòng ứa nước mắt.
- Lời kêu gọi của thầy làm nhiều phụ huynh động lòng góp sách.
- Trước lời xin lỗi, cô ta vẫn dửng dưng quay đi.
- Đoạn kết khô khan khiến bộ phim kém hẳn phần mở đầu.
Những bài thơ được nhiều người chọn khi viết về tình cha có thể tìm ở tuyển thơ hay viết về người cha.
Đồng nghĩa với cảm động: mấy câu hỏi
Từ đồng nghĩa với từ cảm động gồm những từ nào?
Xúc động, động lòng, mủi lòng; khi tả câu chuyện thì dùng xúc động hoặc cụm lay động lòng người.
Trái nghĩa với cảm động là gì?
Thờ ơ, dửng dưng, lạnh lùng khi nói về người; khô khan, nhạt nhẽo khi nói về câu chuyện.
Cảm động là động từ hay tính từ?
Cả hai. “Em cảm động” là động từ; “câu chuyện cảm động” là tính từ.