Xấc xược là thái độ, lời nói hỗn với bậc trên một cách cố ý: vừa vô lễ, vừa coi khinh, vừa làm người ta bị tổn thương. Đây là tính từ mang ý chê rất nặng, thường gặp trong các cụm ăn nói xấc xược, thái độ xấc xược. Bị gọi là xấc xược nghĩa là bị xem như cố tình coi thường người đối diện, chứ chẳng phải chỉ lỡ quên phép tắc.
| Nghĩa ngắn | Vô lễ, hỗn hào, coi thường và xúc phạm người trên |
| Loại từ | Tính từ, từ láy âm đầu x |
| Gần nghĩa | Hỗn xược, láo xược, hỗn láo, xấc láo |
| Trái nghĩa | Lễ phép, lễ độ, kính cẩn |

Xấc xược nặng nhẹ ra sao?
Lời giải trong từ điển gồm ba ý xếp liền nhau: vô lễ, coi khinh, xúc phạm bậc trên; kèm hai ví dụ quen tai: thái độ xấc xược, ăn nói xấc xược. Ba động từ trong lời giải xếp theo mức tăng dần, và chính điều này cho thấy từ này nặng tới đâu.
Thiếu lễ phép mới chỉ là quên chào, nói trống không. Xấc xược thì đi xa hơn: người nói biết đối phương là người lớn, là thầy cô, cha mẹ, mà vẫn chọn giọng mỉa mai, cái nhìn trịch thượng, câu trả lời hất hàm. Cái “xấc” nằm ở chỗ cố ý chứ không phải vô tình.
- Bị nhắc nhở, cậu ta đáp lại một câu xấc xược khiến cả lớp im bặt.
- Viên quan nha lại trong truyện nói với dân bằng giọng xấc xược, câu nào cũng như quát.
- Cô bé biết mình lỡ lời, vội xin lỗi vì câu nói có phần xấc xược với bà.
Từ này cũng có lúc được dùng nhẹ hơn, cho những trò nghịch tinh quái, ngang tàng của tuổi trẻ. Nhưng đó là cách dùng hiếm, chủ yếu thấy trong văn chương. Đời thường, nói ai xấc xược là đang phê bình thẳng.
Từ này cũng hay bị gõ nhầm phụ âm ở tiếng thứ hai. Cách viết đúng có ở bài so sánh hai cách viết xấc xược và xấc sược.
Thẳng thắn hay xấc xược: ranh giới ở đâu?
Đây là câu chuyện học trò nào cũng gặp. Không đồng ý với người lớn có phải là xấc xược không? Không. Cái làm nên sự xấc xược không phải là ý kiến khác, mà là cách nói ra ý kiến đó.
- Giọng điệu: cùng một ý “con nghĩ khác”, nói nhỏ nhẹ là trao đổi, nói kèm cái bĩu môi là thách thức.
- Từ ngữ: phản biện dùng lí lẽ; xấc xược dùng lời chế giễu, gán ghép, xưng hô trống không.
- Mục đích: người thẳng thắn muốn làm rõ chuyện; người xấc xược muốn hạ người kia xuống.
Trong các đề nghị luận về ứng xử, ý này là chỗ dễ ghi điểm: khuyến khích người trẻ dám nói, nhưng nói bằng thái độ biết tôn trọng. Phép lịch sự trong lời ăn tiếng nói được bàn kĩ hơn ở bài phép lịch sự khi trò chuyện.
Xấc xược, hỗn láo, ngạo mạn khác gì nhau?
| Từ | Hướng vào ai | Sắc thái |
|---|---|---|
| Xấc xược | Người trên, người đáng được kính trọng | Vô lễ có chủ ý, kèm khinh thường |
| Hỗn láo, hỗn hào | Người trên | Nói năng không giữ phép tắc; hay dùng để mắng trẻ con |
| Láo xược, hỗn xược | Người trên | Gần như đồng nghĩa, nặng tương đương |
| Ngạo mạn | Mọi người xung quanh | Tự cao, coi người khác thấp kém, không nhất thiết là thô lỗ |
Điểm phân biệt hữu ích nhất là chiều hướng. Xấc xược luôn hướng lên, từ dưới với người trên. Ngạo mạn thì nhìn xuống tất cả, có thể vẫn rất lịch sự ngoài mặt; bài giải nghĩa chữ ngạo mạn 傲慢 nói rõ hơn về sự tự cao ấy. Một người có thể ngạo mạn mà không xấc xược, nhưng khó mà xấc xược mà không có chút ngạo mạn bên trong.
Còn câu ví dụ đắt nhất để nhớ từ này có lẽ là lời một ông bố nói với con: “Con cãi cũng được, nhưng đừng cãi bằng cái giọng xấc xược ấy.”
Muốn tìm từ đối lập với hỗn láo, xấc xược để viết câu cho đúng mực, có thể đọc những từ cùng nghĩa với lễ độ.
Không phải chữ láo nào cũng nặng: chữ xính lao trong phim Về nhà đi con là lời trêu yêu cô gái vừa xinh vừa lém.
Xấc xược: nghĩa, cách nói và từ trái nghĩa
Xấc xược nghĩa là gì trong tiếng Việt?
Là vô lễ một cách cố ý, kèm thái độ coi khinh, làm bậc trên thấy bị xúc phạm. Từ này mang sắc thái chê trách mạnh, dùng để phê bình.
Ăn nói xấc xược là như thế nào?
Là trả lời trống không, mỉa mai, dùng lời lẽ giễu cợt hoặc quát lại người lớn. Nội dung có thể đúng, nhưng cách nói làm người nghe thấy bị coi thường.
Xấc xược tiếng Anh là gì?
Từ sát nghĩa nhất là insolent; cũng có thể dùng impertinent. Cheeky nhẹ hơn nhiều, gần với “láu cá” hơn là xấc xược.
Từ trái nghĩa với xấc xược là gì?
Các từ trái nghĩa thường dùng là lễ phép, lễ độ, kính cẩn, khiêm nhường.