Ngạo mạn là thái độ kiêu căng, tự cho mình hơn hết, coi thường người khác, kể cả người trên và những phép tắc mà ai cũng phải giữ. Đây là tính từ Hán Việt mang nghĩa chê, nặng hơn “kiêu ngạo” một bậc vì thường kèm sự xấc xược. Hỏi “tính ngạo mạn là gì” tức là hỏi về kiểu người nói năng, cư xử như thể không ai đáng để mình nể.
| Nghĩa ngắn | Kiêu căng, khinh người, kể cả người trên |
| Gốc từ | Hán Việt 傲慢: ngạo (khinh người, láo xấc) + mạn (chậm, lơ là, khinh nhờn) |
| Loại từ | Tính từ; “sự ngạo mạn”, “thói ngạo mạn” dùng như danh từ |
| Sắc thái | Chê nặng; gần với hỗn, xấc |
| Tiếng Anh | arrogant, haughty |

Người ngạo mạn trông như thế nào?
Thử hình dung một buổi họp lớp. Cô chủ nhiệm góp ý về kết quả thi, một bạn ngồi khoanh tay, nhếch mép: “Đề này em làm nhắm mắt cũng được, cô khỏi lo.” Câu nói không có chữ nào tục, nhưng cả lớp đều thấy khó chịu. Đó là ngạo mạn: tự đặt mình cao hơn người đang nói chuyện với mình, rồi để lộ ra bằng lời, bằng ánh mắt.
Mục từ trong từ điển tiếng Việt của dự án Hồ Ngọc Đức giải thích gọn: kiêu căng, khinh đời, khinh người trên. Chữ “người trên” đáng để ý. Kiêu ngạo có thể nhắm vào bạn bè ngang hàng hay người yếu thế hơn; ngạo mạn thì thường vượt qua cả bậc trên: thầy cô, cha mẹ, cấp trên, thậm chí luật lệ chung.
Từ này hay đi với: giọng ngạo mạn, nụ cười ngạo mạn, thái độ ngạo mạn, ăn nói ngạo mạn. Ví dụ:
- Anh ta trả lời phóng viên bằng giọng ngạo mạn, như thể câu hỏi không đáng để nghe.
- Thắng liền ba giải, đội bóng trở nên ngạo mạn và thua đậm ở trận cuối.
- Sự ngạo mạn của kẻ mạnh thường che mất những gì hắn chưa biết.
Chữ 慢 vốn là “chậm”
Chữ ngạo (傲) có bộ nhân, nghĩa là láo xấc, khinh người. Phần thú vị nằm ở chữ mạn (慢). Nghĩa đầu tiên của nó là chậm, thong thả; chính chữ này có mặt trong mạn tính, tức bệnh diễn tiến chậm và kéo dài. Từ “chậm”, chữ mạn trượt sang nghĩa lơ là, chểnh mảng với người khác, rồi thành khinh nhờn, như trong khinh mạn.
Nghĩ theo lối ấy, người ngạo mạn là người “chậm” một cách cố ý trước lễ nghĩa: gặp người trên không vội chào, nghe lời góp ý không buồn đáp. Cái chậm đó không phải do vụng về mà là một cách tỏ ra mình chẳng cần ai.
Ngạo mạn, kiêu ngạo, hống hách đứng gần nhau ra sao?
| Từ | Điểm riêng | Quan hệ với ngạo mạn |
|---|---|---|
| Kiêu ngạo | Tự cho mình hơn người, coi thường người khác | Gần nghĩa, nhẹ hơn |
| Tự cao | Đánh giá mình quá cao, chưa chắc đã khinh ai ra mặt | Gần nghĩa, nhẹ hơn nhiều |
| Hống hách | Cậy quyền, cậy thế để ra oai, nạt người dưới | Gần nghĩa nhưng nhấn vào quyền lực |
| Xấc xược | Hỗn với người trên trong lời ăn tiếng nói | Gần nghĩa, thiên về lời nói |
| Khiêm tốn, nhã nhặn | Không phô mình, biết tôn trọng người khác | Trái nghĩa |
Muốn phân biệt kỹ hơn nhóm từ có chữ “kiêu”, có thể đọc bài kiêu ngạo và ranh giới với kiêu hãnh. Còn khi muốn khen một người tự tin mà không khinh ai, đừng dùng ngạo mạn; hãy nói “tự tin”, “bản lĩnh”.
Dế Mèn và cái giá của một lời trêu
Nhiều thế hệ học sinh làm quen với thói ngạo mạn qua chàng Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên của Tô Hoài. Mới lớn, khỏe mạnh, Dế Mèn tự thấy mình là tay ghê gớm, coi thường anh hàng xóm Dế Choắt ốm yếu, rồi bày trò trêu chị Cốc chỉ để ra oai. Chị Cốc nổi giận, và người lãnh đòn lại là Dế Choắt. Trước lúc mất, Dế Choắt khuyên Dế Mèn bỏ thói hung hăng, xốc nổi. Diễn biến và câu hỏi đọc hiểu có trong bài soạn về chàng dế xốc nổi của Tô Hoài.
Câu chuyện cho thấy điều khiến ngạo mạn đáng sợ: người ngạo mạn ít khi trả giá một mình. Viết bài nghị luận về thói xấu này, có thể đi theo ba ý: ngạo mạn là gì và lộ ra ở đâu; vì sao nó làm hỏng các mối quan hệ và chặn đường học hỏi; làm sao tự soi để không trượt vào nó.
Một lỗi dùng từ hay gặp: viết “anh ấy ngạo mạn đứng giữa sóng gió” để khen dáng hiên ngang. Ý khen ấy cần từ khác, như hiên ngang hay ngạo nghễ; ngạo mạn thì bao giờ cũng là lời chê.
Ngạo mạn ở lớp học, nơi làm việc và trong tiếng Anh
Tính ngạo mạn là gì?
Là nét tính cách của người luôn coi mình hơn mọi người và không giấu sự coi thường ấy, kể cả với người trên. Người có tính này thường gạt phắt góp ý và khó nhận sai.
Ngạo mạn và kiêu ngạo khác nhau thế nào?
Cả hai đều là tự cho mình hơn người. Ngạo mạn nặng hơn: thường kèm lời lẽ, cử chỉ xấc xược và dám coi thường cả người bậc trên.
Ngạo mạn tiếng Anh là gì?
Thường dịch là arrogant (tính từ), arrogance (danh từ). Với sắc thái kẻ cả, nhìn người từ trên xuống, có thể dùng haughty.
Từ trái nghĩa với ngạo mạn là gì?
Các từ hay dùng là khiêm tốn, khiêm nhường, nhã nhặn, lễ độ. Chọn từ nào tùy câu: nói về cách đánh giá bản thân thì dùng khiêm tốn, nói về cách cư xử thì dùng lễ độ, nhã nhặn.