Vô tư là không lo nghĩ, sống hồn nhiên; ở nghĩa thứ hai, vô tư là không vì lợi ích riêng và không thiên vị ai. Vì thế “vô tư nghĩa là gì” có hai đáp án tùy câu: khen đứa trẻ chơi vô tư là khen sự hồn nhiên, còn khen trọng tài vô tư là khen sự công bằng. Cụm chí công vô tư dùng trọn nghĩa thứ hai.
| Nghĩa ngắn | (1) Không có lo nghĩ gì; (2) không vì lợi ích riêng, không thiên vị |
| Gốc từ | Hán Việt 無私: vô (không) + tư (riêng, của riêng mình) |
| Loại từ | Tính từ |
| Sắc thái | Thường là khen; trong khẩu ngữ có lúc chê nhẹ ai đó vô ý tứ |

Chữ tư (私) trong vô tư
Muốn hiểu vô tư, nên bắt đầu từ chữ thứ hai. Chữ tư (私) trong từ điển Thiều Chửu có nghĩa đầu tiên là riêng: cái gì không phải của chung đều gọi là tư. Tiếng Việt giữ nghĩa ấy trong hàng loạt từ quen: tư nhân, tư lợi, việc tư, trường tư, riêng tư. Đặt trước nó chữ vô (無, không), ta có “không có phần riêng”.
Chữ Hán ban đầu nghiêng về đạo đức: người vô tư là người làm việc mà không tính phần mình được gì. Từ điển Trần Văn Chánh ghi thành ngữ 大公無私, đọc là đại công vô tư, người Việt quen nói chí công vô tư: hết sức công bằng, không chút riêng tư.
Điều thú vị là khi về tiếng Việt, chữ này nảy thêm một nghĩa mà người ta dùng còn nhiều hơn: “không có điều riêng phải lo”. Một cô bé mười tuổi chẳng vướng bận chuyện tiền nhà hay điểm số thì được gọi là vô tư, dù chẳng liên quan gì đến chuyện công tư.
Hồn nhiên, không vụ lợi và không thiên vị
Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học tách vô tư thành hai mục, mục sau lại có hai ý. Gộp lại, có ba cách dùng:
- Không có lo nghĩ gì. Ví dụ: Tuổi học trò vô tư, sáng đến lớp chỉ lo chưa chép bài hát mới. Từ đồng nghĩa mà từ điển ghi kèm là vô tư lự.
- Không vì lợi ích riêng. Ví dụ: Bác hàng xóm giúp sửa mái nhà một cách vô tư, không nhận một đồng.
- Không thiên vị ai. Ví dụ: Ban giám khảo chấm vô tư, bài của con thầy hiệu trưởng cũng chỉ được bảy điểm.
Ngoài ba nghĩa trên, lời ăn tiếng nói hằng ngày còn biến vô tư thành một lời mời: “Cứ ăn vô tư đi, nồi chè còn nhiều”. Ở đây vô tư gần với thoải mái, tự nhiên, đừng ngại. Lối nói này chưa thấy từ điển ghi thành mục riêng, nhưng rõ ràng là nghĩa thứ nhất được dùng theo kiểu khẩu ngữ.
Còn câu “Con bé ấy vô tư quá” thì tùy giọng. Nói với nụ cười, đó là lời khen. Nói kèm cái nhíu mày, đó là lời trách khéo: hồn nhiên tới mức không để ý người bên cạnh đang buồn.
Đứng gần vô tư là những chữ nào?
| Từ | Quan hệ với vô tư | Ghi chú |
|---|---|---|
| Hồn nhiên, vô tư lự, thảnh thơi | Đồng nghĩa với nghĩa 1 | Vô tư lự nghe văn vẻ hơn, hay gặp trong văn viết |
| Công bằng, khách quan, liêm chính | Gần nghĩa 2 và 3 | “Khách quan” nghiêng về cách nhìn, “vô tư” nghiêng về lòng người |
| Lo âu, ưu tư, trăn trở | Trái nghĩa 1 | Ưu tư có chữ tư khác: 思, nghĩa là nghĩ |
| Vụ lợi, tư lợi, thiên vị | Trái nghĩa 2 và 3 | Tư lợi dùng đúng chữ 私 như vô tư |
| Vô tâm | Dễ lẫn | Vô tâm là thiếu để ý đến người khác, thường mang ý chê |
Cặp dễ lẫn nhất là vô tư và vô tâm. Người vô tư không mang nhiều lo nghĩ trong lòng; người vô tâm thì quên để ý tới cảm xúc của ai đó. Một người có thể vô tư mà vẫn rất chu đáo. Ranh giới của chữ kia được giải kỹ ở bài người vô tâm và chữ 無心. Còn trạng thái lòng yên mà vẫn tỉnh táo, người ta có chữ khác, xem sống an nhiên tự tại nghĩa là thế nào.
Chí công vô tư trong bài nghị luận
Trong nhà trường, cụm chí công vô tư hay đi cùng bộ chữ cần, kiệm, liêm, chính. Viết về phẩm chất này, học sinh có thể đi theo ba ý:
- Hiểu cho đúng: chí công là hết lòng vì việc chung; vô tư là không để tình riêng, lợi riêng chen vào. Đó không phải sự lạnh lùng, mà là biết đặt cái chung lên trước.
- Biểu hiện gần: lớp trưởng ghi tên bạn thân vào sổ khi bạn nói chuyện riêng; trọng tài thổi phạt đội nhà; người bán hàng cân đủ cho cả khách quen lẫn khách lạ.
- Mặt trái cần phê phán: “con ông cháu cha”, nể nang người quen, chia phần thưởng theo cảm tình.
Đề loại này nằm trong nhóm nghị luận về một tư tưởng, đạo lí; một số mẫu gợi ý có trong tuyển bài nghị luận đạo lí lớp 8. Một chi tiết nhỏ giúp bài viết bớt sáo: trong câu “Thầy chấm bài rất vô tư”, nếu đổi thành “rất vô tâm” thì lời khen biến thành lời trách ngay.
Một thành ngữ cùng tinh thần, hay dùng để khen người làm việc ở cơ quan, là công tư phân minh: việc chung ra việc chung, việc riêng ra việc riêng.
Vô tư ở sân bóng, ở bàn ăn và trong lớp
Chí công vô tư là gì?
Là hết lòng vì việc chung, công bằng tuyệt đối, không để lợi ích riêng hay tình cảm riêng chi phối. Cụm này tương ứng với thành ngữ chữ Hán 大公無私.
Sống vô tư là gì?
Là sống ít lo nghĩ, nhẹ nhõm, đón mọi chuyện một cách hồn nhiên. Sống vô tư khác sống vô trách nhiệm: người vô tư vẫn làm tròn việc của mình, chỉ là không ôm lo lắng quá mức.
Vô tư là tốt hay xấu?
Phần lớn là tốt, vì cả ba nghĩa đều mang ý khen. Chỉ khi sự hồn nhiên biến thành vô ý tứ, nói chuyện không nhìn hoàn cảnh, người nghe mới thấy khó chịu.
Vô tư tiếng Anh là gì?
Nghĩa hồn nhiên dịch là carefree; nghĩa không vụ lợi là selfless; nghĩa không thiên vị là impartial hoặc fair. Một trọng tài vô tư là an impartial referee.