Công tư phân minh là tách bạch rõ ràng việc chung với việc riêng: không đem tình cảm, lợi ích cá nhân lẫn vào chuyện của tập thể, cũng không lấy của chung, quyền chung làm của riêng. Người được khen “công tư phân minh” là người ở cơ quan thì xử đúng việc, về nhà mới là bạn bè, họ hàng.
| Nghĩa ngắn | Rạch ròi giữa việc công và việc tư, của chung và của riêng |
| Gốc | Thành ngữ Hán Việt 公私分明: công (chung) + tư (riêng) + phân minh (rõ ràng) |
| Loại | Thành ngữ, dùng như tính từ để khen cách làm việc, cách cư xử |
| Trái nghĩa | Công tư lẫn lộn, mượn việc công làm việc tư |

Công tư phân minh: tách bạch chung và riêng
Bốn chữ chia làm hai vế. Vế đầu nêu hai thứ cần tách: công (公) là chung, là việc của nhà nước, của tập thể, của số đông; tư (私) là riêng, thuộc về một người, một nhà. Vế sau nói cách tách: phân minh (分明), trong đó phân là chia ra, minh là sáng, rõ. Mục từ phân minh trong từ điển tiếng Việt ghi nghĩa rõ ràng, rành mạch, như trong tiền nong phải phân minh, thưởng phạt phân minh.
Gộp lại, thành ngữ yêu cầu một đường ranh nhìn thấy được. Ở bên này là những gì thuộc trách nhiệm chung: quỹ lớp, xe cơ quan, quyền chấm điểm, quyền tuyển người. Ở bên kia là tình riêng: người thân, bạn bè, sở thích, lợi ích của mình. Từ điển Hán ngữ cũng giải thích cụm 公私分明 theo đúng ý ấy: việc công việc tư chia rõ, không trộn lẫn.
Thành ngữ này dùng được theo cả hai chiều. Chiều quen thuộc là không vì tư mà hại công, như lấy giờ làm việc lo chuyện nhà. Chiều ít ai để ý là không đem chuyện công vào quan hệ riêng: tranh luận gay gắt trong cuộc họp xong vẫn đi uống nước với nhau bình thường.
Chữ công tư trong Truyện Kiều
Cặp chữ công tư đã có trong thơ Nôm từ lâu. Ở đoạn Thúc Sinh lo thủ tục chuộc Kiều ra khỏi lầu xanh, việc giấy tờ ở cửa quan và chuyện riêng của hai người cùng được giải quyết, Nguyễn Du viết gọn một câu:
Công tư đôi lẽ đều xong,
Có bản chép “hai lẽ” thay cho “đôi lẽ”; nghĩa không đổi. Công ở đây là việc nơi cửa quan, tư là chuyện riêng của Thúc Sinh và Kiều. Về sau, khi Kiều cân nhắc chuyện khuyên Từ Hải ra hàng, chữ công tư lại xuất hiện, lần này công là việc triều đình, tư là thân phận của chính nàng. Cả hai lần, Nguyễn Du chỉ dùng công tư để gọi tên hai phía, chưa gắn với chữ phân minh. Cụm bốn chữ trọn vẹn như ta dùng nay là thành ngữ đi vào từ tiếng Hán.
Gần nghĩa và trái nghĩa với công tư phân minh
| Nhóm | Từ ngữ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Gần nghĩa | Rạch ròi, sòng phẳng, minh bạch | Nhấn vào sự rõ ràng, nhất là chuyện tiền bạc |
| Gần nghĩa | Chí công vô tư | Mạnh hơn: dốc lòng vì việc chung, gạt hẳn lợi riêng |
| Gần nghĩa | Thưởng phạt phân minh | Hẹp hơn: chỉ chuyện khen thưởng, kỉ luật |
| Trái nghĩa | Công tư lẫn lộn, nhập nhằng | Không phân biệt được đâu là của chung |
| Trái nghĩa | Tư lợi, “con ông cháu cha” | Dùng vị trí chung để lo cho người nhà |
Hay bị nhầm nhất là công tư phân minh với chí công vô tư. Chí công vô tư đòi hỏi bỏ hẳn cái riêng; nghĩa của chữ vô tư trong cụm này có ở bài nghĩa chữ vô tư 無私. Công tư phân minh thì nhẹ nhàng và thực tế hơn: ai cũng có đời riêng, chỉ cần đừng để nó tràn sang phần việc chung.
Đặt công tư phân minh vào bài nghị luận
Đề nghị luận về đức tính liêm chính, về cách làm việc của người đứng đầu, hay về sự công bằng trong lớp học đều có thể mượn thành ngữ này làm điểm tựa. Một khung ba ý dễ triển khai:
- Giải thích: công là việc chung, tư là việc riêng; phân minh là tách rõ, không để cái này lấn cái kia.
- Biểu hiện ở tuổi học trò: lớp trưởng ghi tên bạn thân vào sổ vi phạm như mọi người; thủ quỹ lớp ghi chép từng khoản; chấm chéo bài kiểm tra không nâng điểm cho người quen.
- Ý nghĩa và mặt trái: người công tư phân minh được tin, tập thể vận hành công bằng; ngược lại, công tư lẫn lộn dễ sinh ra thiên lệch, rồi nặng hơn là tham ô.
Ý thứ ba có thể nối sang phẩm chất trong sạch không nhận của người, xem bài chữ liêm khiết 廉潔, và sang khái niệm đối xử ngang nhau ở bài phân biệt công bằng với bình đẳng.
Một chi tiết nhỏ để mở bài cho có hơi thở đời thường: chiếc xe công vụ chở sếp đi họp là việc công, nhưng chở con sếp đi học buổi sáng trên cùng con đường ấy thì đã là việc tư.
Công tư phân minh qua từng cảnh
Công tư phân minh nghĩa là gì trong công việc?
Là trong giờ làm, việc gì cũng xử theo quy định chung, không vì quen biết mà ưu ái hay vì ghét mà gây khó. Tài sản, giờ giấc, quyền hạn của nơi làm việc chỉ dùng cho việc của nơi làm việc.
Người công tư phân minh có phải là người lạnh lùng?
Không. Họ vẫn thân thiện, vẫn quý bạn bè; chỉ là khi đã ngồi vào vị trí chung thì họ đặt quy tắc lên trước tình cảm. Xong việc, họ quay lại là một người bạn bình thường.
Công tư phân minh tiếng Anh là gì?
Có thể diễn đạt là “to keep public and private matters separate” hoặc “to separate personal interests from official duties”. Trong môi trường công sở, người ta hay nói gọn “keep business and personal separate”.
Đặt câu với công tư phân minh thế nào?
Ví dụ: “Bác tổ trưởng dân phố nổi tiếng công tư phân minh, nhà con trai bác để rác sai giờ cũng bị nhắc như mọi nhà.” Hoặc: “Làm thủ quỹ thì phải công tư phân minh, đến cái kẹp giấy của lớp cũng không mang về nhà.”