Phương tiện tư duy là cái con người dùng để suy nghĩ: để gọi tên sự vật, giữ một khái niệm trong đầu, so sánh, suy luận rồi đi tới kết luận. Phương tiện tư duy quan trọng nhất là ngôn ngữ, nên sách vở hay viết “ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp, đồng thời là phương tiện tư duy”. Bên cạnh lời nói còn có hình ảnh, con số, kí hiệu và sơ đồ.
| Nghĩa ngắn | Công cụ giúp con người thực hiện việc nghĩ, hiểu, suy luận |
| Gồm | Chủ yếu là ngôn ngữ (từ, câu); thêm hình ảnh, kí hiệu, con số, sơ đồ |
| Gốc từ | Phương tiện 方便 + tư duy 思惟 (cũng viết 思維) |
| Hay gặp trong | Ngôn ngữ học, tâm lý học, triết học; câu “ngôn ngữ là phương tiện tư duy” |

Phương tiện tư duy dùng để làm gì?
Tách cụm từ ra cho dễ thấy. Phương tiện theo từ điển là cái dùng để làm một việc, để đạt một mục đích, như phương tiện giao thông, phương tiện sản xuất. Tư duy là hoạt động tinh thần giúp người ta đi từ những cảm giác rời rạc tới hiểu biết đúng về sự vật; nghĩa của chữ này có ở bài chữ tư duy và cách con người nghĩ. Ghép lại, phương tiện tư duy là thứ ta “cầm” trong đầu khi nghĩ.
Thử một phép thử nhỏ: hãy nghĩ về “lòng biết ơn” mà không được dùng chữ nào. Rất khó. Có thể hình dung một gương mặt, một cái ôm, nhưng để nắm được ý chung, tách nó khỏi “lòng tốt” hay “sự kính trọng”, ta cần đến từ ngữ. Ngôn ngữ cho tư duy những cái tay cầm: mỗi khái niệm gắn với một từ hoặc một cụm từ, mỗi nhận định được gói vào một câu, một lập luận là chuỗi câu nối nhau bằng “vì”, “nên”, “nhưng”, “nếu… thì”.
Từ đó dễ hiểu vì sao người ta nói tư duy trừu tượng cần ngôn ngữ. Khi đã có từ công bằng, ta mới so được hai cách chia bánh, rồi khái quát lên một nguyên tắc. Muốn hiểu kĩ hơn một khái niệm gồm những gì, có thể đọc bài về nội hàm, ngoại diên của một khái niệm.
Phương tiện tư duy khác phương tiện giao tiếp ở đâu?
Cùng là ngôn ngữ, nhưng hai chức năng quay về hai phía. Bảng dưới đặt các cụm hay bị dùng lẫn cạnh nhau:
| Cụm từ | Hướng về | Ví dụ |
|---|---|---|
| Phương tiện tư duy | Bên trong: giúp chính mình nghĩ, nhớ, suy luận | Lẩm nhẩm các bước giải toán trong đầu |
| Phương tiện giao tiếp | Bên ngoài: trao đổi thông tin, tình cảm với người khác | Nhắn tin hẹn bạn đi học nhóm |
| Phương pháp tư duy | Cách nghĩ, trình tự nghĩ | Quy nạp, diễn dịch, so sánh, phân tích |
| Sản phẩm tư duy | Kết quả của việc nghĩ | Một khái niệm, một nhận định, một kết luận |
Hai chức năng của ngôn ngữ đi liền nhau. Ý nghĩ chưa thành lời thì người khác không biết được; và ngược lại, nói ra một điều mạch lạc thường là dấu hiệu mình đã nghĩ nó cho rõ. Các chức năng này được trình bày đầy đủ trong bài đặc điểm và chức năng của ngôn ngữ. Còn cách sắp xếp ý theo suy diễn, quy nạp thuộc về phương pháp, xem thêm ở bài suy diễn và quy nạp trong lối nghĩ chặt chẽ.
Cũng nên phân biệt với phương tiện phi ngôn ngữ như nét mặt, cử chỉ, hình vẽ trong văn bản. Đó là khái niệm của bài học về giao tiếp và đọc hiểu, nói về cách truyền tải thông tin ra ngoài, không phải công cụ để nghĩ.
Hai chữ 方便 và 思惟 gặp nhau
Chữ phương (方) có các nghĩa phía, hướng, và cách thức, như trong phương pháp, phương án. Chữ tiện (便) là thuận lợi, dễ dàng, như trong thuận tiện, tiện lợi. Trong tiếng Việt, phương tiện đã thành danh từ chỉ cái dùng để làm việc, nghĩa khá xa với cảm giác “tiện” của từng chữ.
Chữ tư (思) là nghĩ, nhớ, như trong suy tư, tư tưởng. Chữ duy viết là 惟 cũng mang nghĩa suy nghĩ, cân nhắc; có sách viết từ này bằng chữ 維. Hai chữ gần nghĩa ghép lại để chỉ cả quá trình nghĩ, giống cách tiếng Việt nói “suy nghĩ”.
Ghép cả cụm, phương tiện tư duy là “cái dùng để nghĩ”. Người học hay quen tai với cụm sơ đồ tư duy; thực ra sơ đồ ấy cũng là một phương tiện tư duy: nó biến các ý trong đầu thành nhánh, thành mũi tên để ta nhìn được quan hệ giữa chúng. Bản thân từng nhánh trên sơ đồ vẫn phải ghi bằng chữ, và đó chính là chỗ ngôn ngữ lại có mặt.
Ngôn ngữ, con số và sơ đồ trong đầu người học
Vì sao nói ngôn ngữ là phương tiện tư duy?
Vì con người dùng từ để gọi tên và giữ các khái niệm, dùng câu để nêu nhận định, dùng chuỗi câu để suy luận. Không có ngôn ngữ, ta khó vượt khỏi những hình ảnh cụ thể để nghĩ về điều chung, điều trừu tượng.
Ngoài ngôn ngữ còn phương tiện tư duy nào khác?
Có hình ảnh (hình dung đường đi, tưởng tượng một căn phòng), con số và kí hiệu toán học, bản đồ, biểu đồ, sơ đồ. Người thợ có thể nghĩ bằng hình ảnh chi tiết máy, người nhạc sĩ nghĩ bằng giai điệu; nhưng khi cần trình bày, họ vẫn quay về lời nói.
Chức năng tư duy của ngôn ngữ thể hiện ra sao?
Thể hiện qua việc ta tự nói thầm khi giải bài, khi lên kế hoạch, khi cân nhắc nên làm gì. Viết nháp một bài văn cũng là đang dùng ngôn ngữ để sắp xếp ý, trước khi dùng nó để nói với người đọc.
Sơ đồ tư duy có phải là phương tiện tư duy không?
Có. Sơ đồ tư duy là một công cụ hỗ trợ việc nghĩ: nó giúp ghi nhanh, nhìn tổng thể và thấy quan hệ giữa các ý. Có điều, các nhánh của nó vẫn dựa trên từ khóa, nên sơ đồ là phương tiện bổ trợ, đứng cạnh ngôn ngữ chứ không thay thế ngôn ngữ.