Từ đồng nghĩa với vai trò là chức năng, vị trí (ở nghĩa chỗ đứng trong một tổ chức) và tác dụng; mỗi từ chỉ thay được trong một số câu. Trái nghĩa với vai trò thì không có, vì đây là danh từ trừu tượng; muốn nói ngược lại, câu dùng “không có vai trò gì”, “thứ yếu”.
| Đồng nghĩa | chức năng, vị trí, tác dụng; gần nghĩa: nhiệm vụ, tầm quan trọng |
| Trái nghĩa | không có từ trực tiếp |
| Nghĩa | tác dụng, chức năng của ai, cái gì trong hoạt động chung; xem vai và trò ghép lại thành nghĩa gì |

Chức năng, vị trí, tác dụng: đổi cho vai trò được đến đâu
| Từ | Nhấn vào | Thay được trong câu |
|---|---|---|
| chức năng | phần việc vốn có, gắn với cấu tạo | chức năng của người mẹ |
| vị trí | chỗ đứng, địa vị trong tập thể | vị trí trụ cột trong nhà |
| tác dụng | cái hiệu quả gây ra cho cái khác | tác dụng của rừng với khí hậu |
| nhiệm vụ | việc được giao, có hạn (gần nghĩa) | nhận nhiệm vụ mới |
Câu “Thủ môn giữ vai trò then chốt” đổi thành “giữ vị trí then chốt” vẫn ổn, còn “chức năng gan” là cách nói của sách y học, đổi thành “vai trò của gan” sẽ lệch giọng. Ranh giới giữa hai từ có ở chức năng khác nhiệm vụ, vai trò ra sao.
Giữ một vai trò nặng nề thường được viết là đảm đương vai trò ấy; khi nào nên đổi sang đảm nhận, đảm trách, xem các từ thay cho đảm đương.
Vai trò không có từ trái nghĩa
Muốn nói phía ngược lại, người viết dùng:
- phủ định: không có vai trò gì, mờ nhạt;
- hạ mức: vai trò thứ yếu, đối với vai trò chủ chốt.
Cặp chủ chốt – thứ yếu là trái nghĩa giữa hai tính từ đứng sau vai trò, không phải của chính vai trò. Thế nào mới tính là cặp trái nghĩa thì xem từ trái nghĩa và ví dụ từng kiểu.
Đặt câu với vai trò, chức năng, vị trí
- Lớp trưởng giữ vai trò nối cô giáo với cả lớp.
- Rễ cây có chức năng hút nước và giữ đất.
- Sau trận ốm, anh mất vị trí đá chính.
- Cuốn sổ tay có tác dụng nhắc em ôn bài mỗi tối.
- Trong vở kịch, chú mèo chỉ có vai trò thứ yếu.
Câu hỏi quanh đồng nghĩa với vai trò
Từ đồng nghĩa với vai trò là gì?
Chức năng, vị trí, tác dụng. Nhiệm vụ chỉ gần nghĩa vì đó là việc được giao.
Viết bài nghị luận, nên thay vai trò bằng từ nào cho đỡ lặp?
Xoay giữa vị trí, tác dụng, sức ảnh hưởng tùy câu, hoặc đổi cấu trúc: “thiếu nó thì…”.