Từ đồng nghĩa với đảm đương là đảm nhiệm, đảm nhận, đảm trách, gánh vác; từ điển Hoàng Phê còn ghi đảm đang theo nghĩa cũ. Đảm đương không có từ trái nghĩa ghi trong từ điển. Theo ngữ cảnh, phía ngược lại là thoái thác, đùn đẩy, từ chối, trốn tránh: những cách không nhận việc về mình. Đảm đương luôn đi với việc khó, việc nặng.
| Đồng nghĩa | đảm nhiệm, đảm nhận, đảm trách, gánh vác; cũ: đảm đang |
| Trái nghĩa | theo ngữ cảnh: thoái thác, đùn đẩy, từ chối, trốn tránh |
| Loại từ | động từ, Hán Việt (擔當) |
| Nét nghĩa | nhận phần việc khó, quan trọng và làm với ý thức trách nhiệm |

Đảm nhiệm, đảm trách, gánh vác: nhận việc ở mức nào
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| đảm đương | việc nặng, làm hết sức, thường một mình | một tay đảm đương việc nhà, đảm đương việc nước |
| gánh vác | hình ảnh đôi vai, việc chung lớn | gánh vác trọng trách, gánh vác gia đình |
| đảm nhiệm | giữ một chức, một nhiệm vụ | đảm nhiệm chức trưởng phòng, vai diễn |
| đảm nhận | nhận lấy, nhấn vào lúc nhận | đảm nhận phần thuyết trình của nhóm |
| đảm trách | nhận và chịu trách nhiệm | văn bản cơ quan: đảm trách khâu liên lạc |
Đảm nhận và đảm nhiệm hay bị viết lẫn với nhau; chỗ khác được giải thích trong bài đảm nhận hay đảm nhiệm.
Thoái thác, đùn đẩy: cách không nhận việc về mình
Từ điển không ghi từ trái nghĩa cho đảm đương. Bốn từ dưới đây đứng ở phía đối lập khi câu nói về thái độ trước một phần việc:
- từ chối: không nhận, trung tính, có thể có lý do chính đáng.
- thoái thác: kiếm cớ để khỏi phải làm; có ý chê.
- đùn đẩy: khẩu ngữ, đẩy việc sang người khác: gặp việc khó là đùn đẩy.
- trốn tránh: nặng nhất, né cả trách nhiệm đã thuộc về mình.
Đảm đương và đảm đang: hai từ cùng gốc 擔當
Hai từ là hai cách đọc của cùng một chữ Hán. Đảm đương là động từ, cần có việc đi sau: đảm đương việc nhà. Đảm đang nay chủ yếu là tính từ khen người phụ nữ giỏi lo toan: chị ấy rất đảm đang. Câu “chị ấy rất đảm đương” là sai. Nghĩa cũ và nghĩa mới của đảm đang được kể ở bài chữ 擔當 và người phụ nữ đảm đang.
Đổi đảm đương trong câu: chỗ hợp, chỗ vướng
- “Mẹ một mình đảm đương mọi việc trong nhà” → “một mình gánh vác mọi việc”: được.
- “Anh Hùng sẽ đảm đương chức tổ trưởng” → “đảm nhiệm chức tổ trưởng”: được, còn đúng văn phong hơn.
- “Em đảm đương việc tưới cây” → nghe gượng, việc nhỏ nên nói “em nhận tưới cây”.
- “Thế hệ trẻ đảm đương trọng trách” → “gánh vác trọng trách”: được, hình ảnh rõ hơn.
Đặt câu với đảm đương, gánh vác, thoái thác
- Bố đi công tác xa, chị cả đảm đương việc đưa đón hai em.
- Ông nội từng đảm đương chức chủ nhiệm hợp tác xã suốt mười năm.
- Lớn lên, các con sẽ gánh vác cơ nghiệp của gia đình.
- Cô Hoa được giao đảm trách khâu in ấn tài liệu.
- Được giao việc khó, cậu ta viện cớ ốm để thoái thác.
- Hai anh em cứ đùn đẩy nhau, cuối cùng chẳng ai rửa bát.
Đảm đương đồng nghĩa với từ gì: giải đáp
Đảm đương đồng nghĩa với từ gì trong bài tập Tiếng Việt?
Gánh vác, đảm nhiệm. Hai từ này dễ đặt câu nhất.
Đồng nghĩa với đảm đương có phải là chịu trách nhiệm?
Gần nghĩa. Chịu trách nhiệm là cụm, nói về việc phải lãnh hậu quả; đảm đương nhấn vào việc bắt tay làm.
Từ trái nghĩa với đảm đương là gì?
Không có cặp trực tiếp; theo ngữ cảnh dùng thoái thác hoặc đùn đẩy. Cách gọi từ đối lập như vậy được nói trong bài về các loại từ trái nghĩa.