Chức năng là việc mà một bộ phận, một đồ vật, một con người hay một cơ quan sinh ra để làm, hoặc thường xuyên đảm nhận. Chức năng của tim là bơm máu, chức năng của nhan đề là gọi tên văn bản, chức năng của phòng y tế trường là chăm sóc sức khỏe học sinh. Từ này hay đi chung với nhiệm vụ và vai trò, nhưng ba từ không thay nhau được hoàn toàn.
| Nghĩa ngắn | Việc, tác dụng vốn có hoặc đặc trưng của một người, một vật, một tổ chức |
| Gốc từ | Hán Việt 職能: chức (phần việc phải làm) + năng (sức làm nổi) |
| Loại từ | Danh từ |
| Đồng nghĩa gần | Công năng, tác dụng, công dụng (tùy ngữ cảnh) |

Chức năng trả lời câu hỏi gì?
Muốn biết chức năng của một thứ, cứ hỏi: nó có mặt ở đây để làm gì? Cái kéo để cắt, lá phổi để thở, dấu chấm để kết thúc câu. Câu trả lời ấy chính là chức năng.
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học tách hai nét nghĩa. Nét thứ nhất thuộc về sinh học: hoạt động, tác dụng bình thường hoặc đặc trưng của một cơ quan trong cơ thể, như khi nói chức năng gan, chức năng thận, hay “da có chức năng bảo vệ cơ thể”. Nét thứ hai rộng hơn: vai trò, tác dụng đặc trưng của một người hay một vật, như chức năng của người mẹ, chức năng của nhà trường.
Ngoài hai nét đó, ta còn gặp từ này ở mấy chỗ quen:
- Máy móc, phần mềm: “chiếc điện thoại có chức năng chụp ảnh ban đêm”, “ứng dụng thêm chức năng nhắc lịch”. Ở đây chức năng gần với tính năng.
- Tổ chức, hành chính: “chức năng, nhiệm vụ của phòng đào tạo”, “cơ quan chức năng” (cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đang bàn).
- Ngữ pháp: “chức năng ngữ pháp” của một từ là vị trí nó đảm nhận trong câu, như làm chủ ngữ, vị ngữ hay trạng ngữ. Một kiểu câu cũng có chức năng riêng, ví dụ câu khiến dùng để ra lệnh, yêu cầu.
Chức năng khác nhiệm vụ, vai trò, công dụng ở đâu?
Bốn từ này dễ lẫn nhất trong văn bản hành chính và bài tập làm văn. Bảng dưới gom lại chỗ khác:
| Từ | Hỏi câu gì | Ví dụ |
|---|---|---|
| Chức năng | Sinh ra để làm gì, đảm nhận phần việc gì về lâu dài? | Thư viện có chức năng lưu giữ và phục vụ sách. |
| Nhiệm vụ | Cụ thể phải làm những việc nào, trong thời gian nào? | Nhiệm vụ tuần này: kiểm kê lại kho sách. |
| Vai trò | Giữ vị trí nào, quan trọng ra sao trong một tập thể? | Thư viện giữ vai trò trung tâm văn hóa của trường. |
| Công dụng | Dùng vào việc gì, có ích ra sao (nói về đồ vật, chất)? | Công dụng của lá lốt trong nấu ăn. |
Hiểu ngắn: chức năng là cái khung việc, nhiệm vụ là những đầu việc cụ thể để làm tròn khung ấy. Một cơ quan có chức năng ổn định qua nhiều năm, còn nhiệm vụ thì có thể thay theo từng năm, từng đợt. Vai trò lại nghiêng về vị trí và mức quan trọng; điều này được bàn kĩ trong bài chữ vai trò và vị trí trong một tập thể.
Từ gần nghĩa nhất là công năng, nhưng công năng hơi sách vở và thường dùng cho công trình, đồ vật (“công năng sử dụng của ngôi nhà”). Ngược với “có chức năng” là mất chức năng, rối loạn chức năng (thường gặp trong y học) hoặc vô dụng khi nói về đồ vật.
Chức năng chỉ là một trong vài từ đứng thay được cho vai trò; các từ còn lại xếp theo sắc thái ở các từ thay cho vai trò.
職能: phần việc của mình và sức làm nổi
Chữ chức (職) theo Thiều Chửu chỉ chức phận, tức những việc bổn phận mình phải làm, như chức phận làm con, chức phận làm vợ. Vì thế từ cùng họ có chức vụ, chức trách, chức phận, xứng chức.
Chữ năng (能) là tài, là sức làm nổi việc. Câu cổ “không làm chứ không phải không làm nổi” dùng chính chữ này. Năng còn có trong năng lực, tài năng, khả năng, và trong vật lí là cái tạo ra công, như điện năng, động năng.
Đặt hai chữ cạnh nhau, chức năng là phần việc mình phải gánh và cũng là cái mình đủ sức làm. Cách ghép này giải thích vì sao người ta nói “đúng chức năng” (làm đúng phần việc của mình) và “chồng chéo chức năng” (hai nơi cùng giành một phần việc).
Một chỗ dễ trượt khi dịch: tiếng Anh function vừa là chức năng, vừa là hàm số trong toán. Câu “function of x” trong sách toán phải dịch là hàm của x, không phải “chức năng của x”.
Chức năng trong học tập và đời sống
Chức năng của ngôn ngữ là gì?
Hai chức năng hay được nêu nhất là làm công cụ giao tiếp và làm công cụ tư duy: ta dùng lời để trao đổi với nhau và dùng lời để sắp xếp ý nghĩ trong đầu. Phần này có ví dụ cụ thể trong bài ngôn ngữ là gì và dùng để làm gì.
Chức năng và nhiệm vụ của một cơ quan được viết thế nào?
Trong văn bản hành chính, phần chức năng thường là một câu khái quát (cơ quan này tham mưu, quản lí về lĩnh vực gì), còn phần nhiệm vụ liệt kê từng việc cụ thể. Viết lẫn hai phần là lỗi hay gặp.
Chức năng nghĩa là gì trong điện thoại, phần mềm?
Là một việc cụ thể mà máy hay ứng dụng làm được, ví dụ chức năng quay màn hình, chức năng dịch văn bản. Trong ngữ cảnh này nhiều người nói tính năng thay cho chức năng.
Chức năng tiếng Anh là gì?
Thường là function; khi nói tính năng của sản phẩm thì hay dùng feature.