Từ đồng nghĩa với tuyên dương gần nhất là biểu dương; khen ngợi, khen thưởng cùng nghĩa nhưng kém trang trọng hoặc kèm thêm phần thưởng. Từ trái nghĩa với tuyên dương là phê bình, khiển trách: cũng nói công khai, nhưng chỉ ra cái sai thay vì cái tốt. Đối với khen ngợi trong lời nói thường ngày thì có chê bai.
| Đồng nghĩa | biểu dương, khen ngợi, khen thưởng, ngợi khen |
| Trái nghĩa | phê bình, khiển trách, chê bai |
| Loại từ | động từ |
| Nghĩa gốc | trịnh trọng và chính thức biểu dương, khen ngợi |

Biểu dương, khen ngợi, khen thưởng: ba mức trang trọng
| Từ | Ai nói, nói ở đâu | Khác tuyên dương ở chỗ |
|---|---|---|
| biểu dương | nhà trường, cơ quan, báo chí | gần nhất; công khai khen người tốt việc tốt nhưng không cần lễ, quyết định |
| khen ngợi, ngợi khen | bất kì ai, trong lời nói hằng ngày | khen nói chung, không chính thức |
| khen thưởng | cấp có thẩm quyền | có kèm phần thưởng: giấy khen, tiền, hiện vật |
Tán dương không xếp vào đây. Từ điển giảng tán dương là “khen quá lên để đề cao”, nên có chút ý nịnh. Vinh danh cũng chỉ gần nghĩa: nó làm nổi tên tuổi người được nhắc, hay dùng cho người đã có thành tựu lớn.
Lời khen trong thơ văn, như ngợi ca hay ca tụng, và các chữ chê ngược lại được xếp riêng ở đồng nghĩa, trái nghĩa với ca ngợi.
Từ phê bình đến khiển trách: phía ngược của tuyên dương
Ở trường học, cơ quan, hai việc khen và phạt đi thành cặp. Phía phạt có nhiều nấc:
- chê bai: trái nghĩa với khen ngợi, dùng trong đời thường, không chính thức.
- phê bình: chỉ ra khuyết điểm cụ thể để góp ý. Là cặp quen nhất: “tuyên dương và phê bình” trong buổi sinh hoạt lớp.
- khiển trách: phê phán nghiêm khắc khuyết điểm của cấp dưới, là một hình thức kỉ luật nhẹ hơn cảnh cáo.
Cảnh cáo, đình chỉ đã sang hẳn mức kỉ luật trong nhà trường, không còn là cặp đối trực tiếp với tuyên dương.
Mức nhẹ nhất ở phía chê là bị nhắc nhở; nhóm từ thay cho nhắc nhở và chỗ nó khác phê bình có ở đồng nghĩa, trái nghĩa với nhắc nhở.
Câu nào thay tuyên dương được, câu nào không
- “Cuối tuần, cô chủ nhiệm tuyên dương các bạn đi học đều” → “biểu dương các bạn”: được.
- “Chiến sĩ ấy được tuyên dương là anh hùng” → “được biểu dương là anh hùng”: không ổn, danh hiệu do Nhà nước trao nên phải giữ tuyên dương.
- “Thầy tuyên dương bài làm của Lan trước lớp” → “thầy khen ngợi bài làm”: được, nghe gần gũi hơn.
- “Nhà trường tuyên dương học sinh giỏi cấp tỉnh” → “khen thưởng học sinh giỏi”: được nếu có trao thưởng.
- “Mẹ tuyên dương con vì dọn phòng sạch” → câu này dùng tuyên dương đã gượng; nên nói “mẹ khen con”.
Một số câu đặt với tuyên dương, phê bình
- Tổ ba được tuyên dương vì giữ lớp sạch suốt tháng.
- Báo địa phương biểu dương nhóm thanh niên cứu người đuối nước.
- Bài văn của Minh được thầy khen ngợi trước cả lớp.
- Cuối năm, công ty khen thưởng những người làm việc tận tâm.
- Bạn Hùng bị phê bình vì quên làm bài tập ba buổi liền.
- Người phụ trách kho bị khiển trách do để hàng hư hỏng.
Câu hỏi quanh từ tuyên dương
Từ đồng nghĩa với từ tuyên dương là gì?
Biểu dương là từ sát nhất. Khen ngợi dùng trong đời thường; khen thưởng khi có kèm phần thưởng.
Trái nghĩa với tuyên dương là gì?
Phê bình, khiển trách; trong lời nói hằng ngày thì chê bai.
Tuyên dương và khen thưởng khác nhau thế nào?
Tuyên dương là khen trịnh trọng trước tập thể, có thể không kèm quà. Khen thưởng thì có phần thưởng đi theo. Muốn biết thêm về lời khen tiếp sức, đọc bài khích lệ, động viên khác nhau ở đâu.