Từ đồng nghĩa với trách nhiệm (danh từ) là bổn phận, phận sự, chức trách; gần nghĩa có nghĩa vụ, nhiệm vụ, và trọng trách khi việc phải gánh rất lớn. Bản thân danh từ trách nhiệm không có từ trái nghĩa. Cụm “có trách nhiệm” thì có: vô trách nhiệm, thiếu trách nhiệm, tắc trách. Đồng nghĩa với “có trách nhiệm” là tận tụy, tận tâm.
| Đồng nghĩa | bổn phận, phận sự, chức trách; gần nghĩa: nghĩa vụ, nhiệm vụ, trọng trách |
| Trái nghĩa | của “có trách nhiệm”: vô trách nhiệm, thiếu trách nhiệm, tắc trách; gần: cẩu thả |
| Loại từ | danh từ, gốc Hán 責任 |
| Nét nghĩa | phần việc phải làm tròn và hậu quả phải gánh; chiết tự ở chữ 責 và chữ 任 trong trách nhiệm |

Từ này hay bị viết thành “trách nghiệm”; vì sao sai có ở bài trách nhiệm hay trách nghiệm.
Bổn phận, phận sự, chức trách: trách nhiệm gắn với vị trí nào
Mỗi từ đồng nghĩa buộc trách nhiệm vào một chỗ đứng khác nhau của con người:
| Từ | Gắn với | Ví dụ |
|---|---|---|
| bổn phận | đạo lí, vai trong gia đình | bổn phận làm con |
| phận sự | phần việc của riêng một người | không phận sự miễn vào |
| chức trách | chức vụ trong cơ quan | làm tròn chức trách giám đốc |
| trọng trách | trách nhiệm lớn, nặng | gánh trọng trách đội trưởng |
Nghĩa vụ và nhiệm vụ chỉ gần nghĩa. Nghĩa vụ do luật hay đạo đức buộc phải làm; nhiệm vụ là việc được giao, có thời hạn. Còn ranh giới giữa trách nhiệm, nghĩa vụ và bổn phận được bàn kĩ trong bài Là gì nói trên.
Có trách nhiệm đối lập với vô trách nhiệm, tắc trách
- thiếu trách nhiệm: nhẹ nhất, chưa làm hết phần mình.
- vô trách nhiệm: không có tinh thần trách nhiệm, chê cả con người.
- tắc trách: làm qua loa, chỉ cốt cho xong; hay nói về công việc, cách làm ăn.
- cẩu thả: gần trái nghĩa, nói sự không cẩn thận hơn là thái độ với bổn phận.
Đùn đẩy, trốn tránh là hành vi của người vô trách nhiệm, không phải từ trái nghĩa. Ở phía ngược lại, tận tụy là hết lòng hết sức với trách nhiệm, không ngại gian khổ.
Lúc nào đổi trách nhiệm sang nghĩa vụ, nhiệm vụ được
- “Chăm sóc cha mẹ là trách nhiệm của con cái” → “là bổn phận của con cái”: được, giọng đạo lí rõ hơn.
- “Đóng thuế là trách nhiệm của công dân” → “là nghĩa vụ của công dân”: được, còn đúng chữ luật hơn.
- “Tôi xin chịu trách nhiệm” không đổi thành “chịu nghĩa vụ” hay “chịu bổn phận”; chỉ trách nhiệm mới đi với “chịu”.
- “Anh ấy rất có trách nhiệm” không đổi thành “rất có nhiệm vụ”; muốn đổi thì nói “anh ấy rất tận tụy”.
Nhận trách nhiệm về một việc khó thì nói là đảm đương; các chữ gần như đảm nhiệm, gánh vác và phía thoái thác được bàn trong đồng nghĩa, trái nghĩa với đảm đương.
Câu ví dụ với trách nhiệm, tận tụy, tắc trách
- Trực nhật lớp hôm nay là phận sự của tổ em.
- Bác sĩ Hòa tận tụy với bệnh nhân suốt ca trực đêm.
- Giữ lời hứa với bạn cũng là một cách sống có trách nhiệm.
- Người cha vô trách nhiệm bỏ mặc con cái.
- Vì làm ăn tắc trách, đội thợ phải xây lại bức tường.
- Chị Mai vừa nhận trọng trách lớp trưởng năm lớp chín.
Hỏi gọn về từ trách nhiệm
Từ đồng nghĩa với từ trách nhiệm là gì?
Bổn phận, phận sự, chức trách; gần nghĩa có nghĩa vụ, nhiệm vụ.
Trách nhiệm có từ trái nghĩa không?
Danh từ trách nhiệm thì không. Đề hỏi trái nghĩa với trách nhiệm thường ngầm hiểu là “có trách nhiệm”: ghi vô trách nhiệm hoặc tắc trách.
Tục ngữ nào nói về tinh thần trách nhiệm?
“Bút sa gà chết” nhắc ai đã kí thì phải chịu. Nhiều câu khác có trong tuyển câu dân gian về tinh thần trách nhiệm.