Thong dong là tính từ chỉ dáng vẻ thảnh thơi, nhàn nhã, không vội vàng và không bị việc gì thúc ép. Người ta dùng nó cho bước chân, cho nhịp sống, cho cả tâm trạng: đi thong dong, sống thong dong, lòng thong dong. Gần nghĩa nhất là thong thả và ung dung; trái nghĩa là vội vã.
| Nghĩa ngắn | Thảnh thơi, nhàn nhã, không có vẻ gì vội vàng |
| Loại từ | Tính từ |
| Từ cùng nghĩa cũ | Thung dung (chữ Hán 從容), nay ít dùng |
| Sắc thái | Tích cực, hơi văn chương; gợi sự an nhàn |
| Dễ nhầm với | Thông đồng (cấu kết làm việc xấu) |

Thong dong từ đâu mà có?
Đọc lên, hai tiếng thong và dong cùng vần “ong”, nghe như một từ láy, và Wiktionary tiếng Việt cũng xếp nó vào nhóm từ láy. Nhưng nếu lần ngược về văn chương cũ thì sẽ gặp một người anh em rất giống: thung dung.
Thung dung viết bằng chữ Hán là 從容. Từ điển Hán Nôm giảng hai chữ này là ung dung, thong dong; còn từ điển tiếng Việt ghi thung dung là từ cũ, ít dùng, nghĩa “như thong dong”. Âm “thung dung” và “thong dong” chỉ khác nhau ở nguyên âm, nên rất có thể đây là một từ Hán Việt đã được đọc theo giọng Việt cho mềm. Từ điển không ghi rõ con đường ấy, vì vậy đây chỉ nên xem là một giả thuyết dựa vào âm và nghĩa.
Dù gốc là gì, người Việt ngày nay dùng thong dong như một từ thuần, không ai còn nghĩ tới mặt chữ Hán. Trong khi đó thung dung gần như chỉ còn trong thơ văn cổ.
Ba sắc nghĩa khi dùng thong dong
Mục từ trong từ điển tiếng Việt chỉ có một nghĩa: thảnh thơi, nhàn nhã, không vội vàng. Đặt vào câu thì từ này nghiêng về ba hướng khá rõ.
- Nhịp di chuyển chậm rãi. Sáng chủ nhật, ông nội thong dong đạp xe ra đầu làng mua tờ báo.
- Không bị việc thúc ép, có thời gian rảnh rang. Thi xong học kì, cả nhóm mới thong dong ngồi tính chuyện đi chơi.
- Thái độ bình thản, không hấp tấp trước việc gì. Câu hỏi khó đến mấy, cô ấy vẫn thong dong trả lời từng ý.
Điểm chung của ba cách dùng là sự rảnh rang cả ở chân lẫn ở lòng. Một người đi chậm vì mệt thì không phải thong dong; người ta phải chậm vì muốn thế, vì không có gì phải gấp.
Chữ thong dong trong Truyện Kiều
Nguyễn Du dùng thong dong nhiều lần trong Truyện Kiều, khi thì tả cảnh nhàn sau khi việc nhà xong xuôi, khi thì tả cách một nhân vật bình thản lên tiếng. Một câu dễ nhớ nằm ở đoạn gần cuối, lúc chuyện cũ được kể lại trong cảnh đã yên ổn:
Thong dong mới kể sự ngày hàn vi
Câu này theo bản trên Wikisource; một số bản chép là “những ngày hàn vi”. Ở đây thong dong cho thấy người kể đã qua được cơn hoạn nạn, giờ mới có lòng thảnh thơi để nhắc lại thời nghèo khó. Ý vị ấy gần với lối sống nhàn của các nhà nho xưa, như trong bài thơ về cái nhàn của Trạng Trình.
Bây giờ, thong dong hay xuất hiện trong lời tả du lịch, tả phố cổ, hoặc trong caption kiểu “một ngày thong dong ở Hội An”. Giới trẻ có khi dùng chữ chill theo nghĩa thư giãn cho cùng một trạng thái, nhưng thong dong nghe chậm và có màu cũ hơn.
Thong thả, ung dung hay thong dong?
| Từ | Nét riêng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thong dong | Thảnh thơi, rảnh rang, vừa ở dáng vừa ở lòng | Thong dong dạo phố chiều |
| Thong thả | Chậm rãi, từ từ; thiên về nhịp độ | Cứ thong thả mà ăn |
| Ung dung | Bình thản, tự tin, không lo lắng | Ung dung bước vào phòng thi |
| Nhàn nhã | Có nhiều thì giờ rỗi, không vất vả | Cuộc sống nhàn nhã khi về hưu |
| Vội vã, hấp tấp | Trái nghĩa: gấp gáp, thiếu bình tĩnh | Vội vã chạy cho kịp chuyến xe |
Cần tách hẳn thong dong với thông đồng. Hai từ chỉ khác dấu nhưng nghĩa xa nhau: thông đồng là ngầm cấu kết với nhau để làm việc sai trái, như thông đồng nâng giá. Khi gõ không dấu, cả hai đều thành “thong dong”, nên một tin nhắn kiểu “hai bên thong dong với nhau” có thể bị đọc thành chuyện cấu kết, trong khi người viết chỉ muốn nói hai bên đều thảnh thơi.
Ở nghĩa rảnh rang, thong thả là một từ đối với bận rộn; những từ khác ở hai phía bận và nhàn có trong bài về từ trái nghĩa với bận rộn.
Sống thong dong là sống thế nào?
Thong dong nghĩa là gì trong câu “sống thong dong”?
Là sống không bị cuốn vào cảnh tất bật, có thì giờ cho mình, làm việc gì cũng không hối hả. Nó không có nghĩa là lười hay không làm gì; người sống thong dong vẫn làm việc, chỉ là không để việc đuổi theo mình.
Thong dong là từ láy hay từ ghép?
Wiktionary xếp thong dong vào nhóm từ láy vì hai tiếng cùng vần “ong” và từng tiếng tách riêng không mang nghĩa. Nếu nhìn theo nguồn gốc gần với thung dung 從容 thì đây lại có thể là từ Hán Việt đã Việt hóa. Khi làm bài tập ở trường, xếp vào từ láy là cách hiểu phổ biến.
Thong dong và thung dung khác nhau không?
Về nghĩa thì gần như trùng nhau. Thung dung là cách nói cũ, thường gặp trong thơ văn trung đại; thong dong là cách nói còn sống trong tiếng Việt hiện nay.
Thong dong tiếng Anh là gì?
Tùy câu, có thể dịch là leisurely (đi bộ thong dong: a leisurely walk), unhurried hoặc at ease khi nói về thái độ bình thản.