Từ đồng nghĩa với thờ ơ là dửng dưng, hờ hững, lãnh đạm, lạnh nhạt, bàng quan. Từ trái nghĩa với thờ ơ là quan tâm, thiết tha, nhiệt tình, ân cần. Chữ nào hợp còn tùy người ta thờ ơ với ai, với việc gì.
| Đồng nghĩa | dửng dưng, hờ hững, lãnh đạm, lạnh nhạt, bàng quan |
| Trái nghĩa | quan tâm, thiết tha, nhiệt tình, ân cần |
| Nghĩa gốc | nhạt nhẽo, không thiết tha, không để tâm (tính từ). Xem nghĩa và ví dụ của thờ ơ |

Thờ ơ với người, với cảnh ngộ hay với thời cuộc
| Từ | Thờ ơ với cái gì | Nét riêng |
|---|---|---|
| lạnh nhạt | một người cụ thể | tình cảm đã nguội, cư xử xa cách |
| hờ hững | người thân, người yêu | có mà như không, thiếu gắn bó |
| lãnh đạm | người đối diện | lạnh và giữ khoảng cách, sắc thái trang trọng |
| dửng dưng | nỗi đau, cảnh ngộ của người khác | không gợn chút cảm xúc |
| bàng quan | thời cuộc, việc chung | đứng ngoài nhìn vào, coi như không phải việc mình |
Chữ bàng quan có gốc Hán và dễ lẫn với khách quan, xem nghĩa chữ bàng quan.
Quan tâm, thiết tha, ân cần: đổi theo đối tượng
Đối lại thờ ơ với việc chung là quan tâm; với công việc được giao là nhiệt tình; với một người là ân cần; với một điều mình mong là thiết tha. Hai bài đã đăng nhìn từ phía bên kia: các từ cùng nhóm với quan tâm và bảng nghĩa của nhiệt tình.
Đầu kia của thờ ơ là lòng mong ngóng; chuyện chọn náo nức hay nao nức, và lúc nào thờ ơ thành trái nghĩa, có ở đồng nghĩa, trái nghĩa với háo hức.
Câu ví dụ có thờ ơ và các chữ ngược lại
- Nó thờ ơ với mọi lời khuyên của bố mẹ.
- Không ai nên dửng dưng trước một em bé đi lạc.
- Sau lần cãi nhau, hai người lạnh nhạt hẳn.
- Bà cụ ân cần hỏi han từng đứa cháu đi xa về.
Thờ ơ: những câu hỏi ngắn
Đồng nghĩa với thờ ơ là gì?
Dửng dưng, hờ hững, lãnh đạm, lạnh nhạt, bàng quan.
Trái nghĩa với thờ ơ là từ nào?
Quan tâm, thiết tha, nhiệt tình, ân cần.
Thờ ơ và vô tâm có giống nhau?
Gần nhưng khác: vô tâm là không nghĩ tới, có khi không cố ý; thờ ơ là biết mà không thiết.