Từ đồng nghĩa với háo hức là náo nức, nao nức; khi cả đám đông cùng háo hức thì dùng nô nức. Gần nghĩa có hào hứng, hăm hở, nóng lòng, mỗi từ lệch đi một nét. Từ trái nghĩa với háo hức là thờ ơ, dửng dưng, hờ hững (không mong chờ gì), và uể oải khi muốn tả dáng vẻ thiếu hứng khởi.
| Đồng nghĩa | náo nức, nao nức, nô nức; gần nghĩa: hào hứng, hăm hở, nóng lòng |
| Trái nghĩa | thờ ơ, dửng dưng, hờ hững, uể oải |
| Nghĩa | phấn chấn, nóng lòng chờ một điều vui sắp tới |

Náo nức, nô nức, hào hứng: từ nào sát háo hức nhất?
Háo hức gồm hai nét: vui vì điều sắp đến và nóng lòng muốn nó đến nhanh. Giữ đủ hai nét mới là đồng nghĩa.
| Từ | Giữ được gì của háo hức | Hay dùng |
|---|---|---|
| náo nức, nao nức | đủ cả hai; từ điển ghi là đồng nghĩa | náo nức đón Tết, nao nức ngày tựu trường |
| nô nức | vui, hăm hở, thêm nét nhiều người cùng đua nhau | nô nức đi xem hội, học sinh nô nức đến trường |
| hào hứng (gần nghĩa) | phấn khởi, hăng hái; thường nói lúc đang làm, không phải lúc chờ | hào hứng kể chuyện chuyến đi |
| hăm hở (gần nghĩa) | hăng hái lao vào việc | hăm hở lên đường |
| nóng lòng (gần nghĩa) | chỉ có phần muốn nhanh, không chắc là vui | nóng lòng chờ tin |
Hồi hộp hay bị đặt cạnh háo hức, nhưng hồi hộp có cả lo lẫn mong, còn háo hức chỉ có mong vui; sự khác nhau được so kĩ ở bài hồi hộp khác háo hức thế nào.
Đối lập với háo hức: không mong chờ và không còn hứng khởi
- thờ ơ, dửng dưng, hờ hững: không quan tâm điều sắp tới, đến cũng được, không đến cũng chẳng sao. Đây là phía đối lập trực tiếp; nghĩa của từ đầu có ở bài thờ ơ nghĩa là gì.
- uể oải: tả dáng vẻ chậm chạp, thiếu hăng hái do mệt hoặc không có hứng thú; đối với háo hức ở bề ngoài, chẳng hạn uể oải đi học và háo hức đi học.
Bình tĩnh, điềm tĩnh không phải trái nghĩa: người điềm tĩnh vẫn có thể háo hức trong lòng. Thang từ thờ ơ lên đến chán ghét thì đã có ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với thích thú.
Câu nào đổi háo hức thành náo nức, nóng lòng được?
- “Bọn trẻ háo hức chờ Tết” → “Bọn trẻ náo nức chờ Tết”: được.
- “Người dân háo hức đi xem pháo hoa” → “nô nức đi xem pháo hoa”: được, gợi cảnh đông người.
- “Mẹ háo hức chờ kết quả xét nghiệm” → nên đổi thành “nóng lòng” hoặc “hồi hộp”; chuyện có thể không vui thì không dùng háo hức.
- “Cả lớp háo hức nghe cô kể chuyện” → “cả lớp hào hứng nghe cô kể chuyện”: hào hứng hợp hơn, vì việc đang diễn ra.
Ví dụ đặt câu với háo hức và các từ liên quan
- Đêm trước chuyến dã ngoại, em háo hức đến mãi không ngủ được.
- Phố phường náo nức sắc cờ ngày Quốc khánh.
- Từng đoàn người nô nức kéo về hội làng.
- Anh hăm hở xách ba lô ra bến xe từ sáng sớm.
- Ai cũng reo hò, riêng cậu ấy vẫn dửng dưng.
- Sáng thứ Hai, mấy đứa nhỏ uể oải bước vào lớp.
Háo hức đồng nghĩa với từ gì và các câu hỏi khác
Háo hức đồng nghĩa với từ gì?
Náo nức, nao nức; nói về đông người thì nô nức.
Từ đồng nghĩa với từ háo hức có hào hứng không?
Có, nhưng ở mức gần nghĩa. Hào hứng nghiêng về lúc đang làm, háo hức nghiêng về lúc đang chờ.
Trái nghĩa với háo hức là gì?
Thờ ơ, dửng dưng, hờ hững; tả dáng vẻ bên ngoài thì dùng uể oải.