Biểu hiện là từ Hán Việt có hai cách dùng: làm động từ, nó nghĩa là hiện rõ ra bên ngoài một điều trừu tượng ở bên trong (tình cảm, phẩm chất, mâu thuẫn); làm danh từ, nó là chính cái lộ ra ngoài ấy, tức dấu hiệu để người khác nhìn thấy. “Biểu hiện của lòng tự trọng” hay “biểu hiện là gì trong bài văn nghị luận” đều xoay quanh nghĩa thứ hai.
| Nghĩa ngắn | Hiện ra bên ngoài (động từ); cái lộ ra bên ngoài, dấu hiệu (danh từ) |
| Gốc từ | Hán Việt 表現: biểu (bề ngoài, tỏ ra) + hiện (lộ ra) |
| Loại từ | Động từ và danh từ |
| Gần nghĩa | Thể hiện, biểu lộ, dấu hiệu |

Biểu hiện: cái bên trong lộ ra ngoài
Hình dung một người đang vui. Niềm vui thì không ai cầm được, nhưng nụ cười, giọng nói lanh lảnh, bước chân nhanh hơn thường ngày thì ai cũng thấy. Những thứ thấy được đó là biểu hiện của niềm vui. Từ này luôn có hai tầng: một cái ở trong, khó thấy, và một cái ở ngoài, nhìn ra được.
Từ điển tiếng Việt chia từ này thành mấy nét nghĩa rõ ràng:
- Động từ, lộ rõ ra: cái trừu tượng bên trong hiện thành cái cụ thể. Ví dụ: Niềm vui biểu hiện trên gương mặt; mâu thuẫn biểu hiện dưới nhiều hình thức.
- Động từ, làm cho thấy rõ bằng nghệ thuật: Văn học biểu hiện cuộc sống. Ở nét này, biểu hiện đồng nghĩa với thể hiện.
- Danh từ, cái lộ ra bên ngoài: Có nhiều biểu hiện tích cực; đi học muộn liên tục là biểu hiện của sự thiếu kỉ luật.
Trong lời nói hằng ngày, nghĩa danh từ dùng nhiều hơn hẳn. Người ta ít nói “anh ấy biểu hiện sự lo lắng”, mà hay nói “anh ấy có biểu hiện lo lắng”.
Chữ 表 là bề ngoài, chữ 現 là lộ ra
Chữ biểu (表) theo Thiều Chửu có nghĩa đầu tiên là ở bên ngoài, rồi đến tỏ rõ cho người khác biết, và dấu hiệu để nhận ra. Chữ này còn gặp trong biểu tượng, biểu lộ, biểu cảm, đại biểu, biểu dương; cả biểu là tờ tâu vua trong văn cổ cũng là chữ này, vì đó là lời bày tỏ lên trên.
Chữ hiện (現) là lộ ra, hiện ra trước mắt, như trong xuất hiện, hiện tượng, phát hiện, hiện tại. Ghép hai chữ, ta có một hình ảnh khá đẹp: cái ở trong hiện lên bề mặt. Chính hình ảnh ấy giải thích vì sao từ này luôn ngầm có một chủ thể ẩn bên trong: biểu hiện của tình yêu, của bệnh, của một tính cách.
Viết đoạn “biểu hiện” trong bài nghị luận thế nào?
Học sinh gặp chữ này nhiều nhất ở dàn ý nghị luận xã hội. Khung quen thuộc thường có bốn bước: giải thích khái niệm, nêu biểu hiện, bàn ý nghĩa hoặc tác hại, rút ra bài học. Phần biểu hiện là chỗ dễ viết sai nhất, vì nhiều bạn lại nhắc lại định nghĩa.
Một mẹo dễ nhớ: biểu hiện phải là thứ quay phim được. “Người vô cảm thiếu tình thương” chưa phải biểu hiện, vì đó vẫn là nhận xét. “Thấy bạn ngã xe vẫn đi thẳng, đứng quay video thay vì đỡ người bị nạn” mới là biểu hiện. Có thể đọc thêm cách các ý được triển khai trong bài về bệnh vô cảm, nơi phần biểu hiện được tách theo từng môi trường.
- Chia biểu hiện theo chỗ: trong gia đình, ở trường, trên mạng.
- Mỗi biểu hiện gắn một hành động cụ thể, có chủ thể, có hoàn cảnh.
- Nếu đề hỏi về một phẩm chất tốt, có thể đặt cả biểu hiện trái ngược để làm nổi bật, như cách dàn ý về thái độ sống tích cực đặt người lạc quan cạnh người hay than vãn.
Biểu hiện, thể hiện, biểu lộ, triệu chứng: dùng chữ nào?
| Từ | Điểm nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Biểu hiện | Cái lộ ra cho thấy điều ở bên trong; dùng được cả cho người, sự vật, hiện tượng | Biểu hiện của sự lười biếng |
| Thể hiện | Làm cho thấy bằng hành động, tác phẩm; nghiêng về chủ ý của người làm | Bức tranh thể hiện nỗi nhớ quê |
| Biểu lộ | Để lộ tình cảm, cảm xúc, thường qua nét mặt, lời nói | Biểu lộ sự ngạc nhiên |
| Triệu chứng | Dấu hiệu của bệnh, dùng trong y học | Triệu chứng sốt, ho |
| Che giấu, ẩn giấu | Trái nghĩa với nghĩa động từ: giữ không cho lộ ra | Che giấu nỗi buồn |
Chỗ dễ lẫn nhất là biểu hiện và thể hiện. Câu “bạn ấy muốn biểu hiện bản thân” nghe gượng, vì muốn cho người khác thấy mình là một chủ ý, nên dùng thể hiện. Ngược lại, “học kém là thể hiện của lười học” cũng lệch: ở đây cần một dấu hiệu khách quan, nên viết biểu hiện. Đời thường còn có câu “thể hiện” theo nghĩa khoe mẽ (đừng có thể hiện), còn biểu hiện thì không ai dùng như vậy.
Với cách nói “biểu hiện của bệnh”, nghĩa gần với triệu chứng, nhưng triệu chứng là thuật ngữ y khoa. Bài văn bình thường dùng “dấu hiệu”, “biểu hiện” là đủ; xác định bệnh là việc của bác sĩ.
Biểu hiện trong văn, trong học và trong tiếng Anh
Biểu hiện là danh từ hay động từ?
Cả hai. “Mâu thuẫn biểu hiện dưới nhiều hình thức” là động từ; “có nhiều biểu hiện tích cực” là danh từ. Đặt “những”, “các”, “một” trước được thì đó là danh từ.
Biểu hiện tiếng Anh là gì?
Danh từ hay dịch là sign (dấu hiệu) hoặc manifestation (trang trọng hơn); động từ là show, express, manifest. “Biểu hiện của bệnh” thường dịch là symptom.
Từ đồng nghĩa với biểu hiện là gì?
Gần nghĩa nhất là thể hiện, biểu lộ, bộc lộ (động từ) và dấu hiệu, hiện tượng (danh từ). Mỗi từ có sắc thái riêng như bảng ở trên, nên không phải lúc nào cũng thay được.
Đặt câu với từ biểu hiện thế nào?
Ví dụ: Bàn tay run run khi cầm micro là biểu hiện của sự hồi hộp. Hoặc: Lòng biết ơn biểu hiện ở những việc nhỏ như một lời cảm ơn đúng lúc.