Từ đồng nghĩa với tâm hồn là nội tâm, hồn, lòng; trong lời trang trọng hay văn cũ có linh hồn, tâm linh. Tâm tư, tâm trí chỉ gần nghĩa. Từ trái nghĩa với tâm hồn là thể xác, thân xác, theo cặp hồn và xác; nói vẻ đẹp thì tâm hồn đối với ngoại hình, vẻ bề ngoài.
| Đồng nghĩa | nội tâm, hồn, lòng; trang trọng, văn cũ: linh hồn, tâm linh |
| Trái nghĩa | thể xác, thân xác; theo ngữ cảnh: ngoại hình, vẻ bề ngoài |
| Nghĩa | danh từ Hán Việt (心魂): ý nghĩ và tình cảm làm thành đời sống bên trong con người. Giải thích đầy đủ ở bài tâm hồn là gì. |

Nội tâm, hồn, lòng: chữ nào thay được tâm hồn?
| Từ | Sắc thái | Dùng khi |
|---|---|---|
| nội tâm | tâm tư, tình cảm riêng; giọng phân tích, hay gặp trong bài văn | diễn biến nội tâm nhân vật, vẻ đẹp nội tâm |
| hồn | gọn, giàu hình ảnh; còn nghĩa “có sức sống” khi nói tác phẩm | hồn thơ, bức tranh có hồn |
| lòng | thuần Việt, gần gũi, nghiêng về tình cảm sâu kín | tấm lòng, lòng trong sáng, mở lòng |
| linh hồn | trang trọng, từ cũ khi mang nghĩa tâm hồn; nay chủ yếu nói hồn người đã mất | văn cổ, lời cầu nguyện |
| tâm linh | tâm hồn mang màu thiêng liêng, tín ngưỡng | đời sống tâm linh |
Tâm tư là điều suy nghĩ trong lòng, hẹp hơn tâm hồn; tâm trí là suy nghĩ, tình cảm trong một lúc cụ thể (dồn hết tâm trí vào việc). Cả hai chỉ gần nghĩa. Muốn chọn giữa tâm tư, tâm sự, tâm trạng, xem nghĩa của tâm tư.
Tâm hồn và thể xác: cặp đối hồn, xác
- thể xác, thân xác: phần vật chất của con người. Từ điển ghi rõ cách dùng “hòa hợp cả về thể xác lẫn tâm hồn”.
- xác: đi cặp với hồn trong lời nói thường (hồn và xác, hồn lìa khỏi xác).
- ngoại hình, vẻ bề ngoài: đối với tâm hồn khi nói về cái đẹp; tục ngữ “tốt gỗ hơn tốt nước sơn” nói đúng cặp trong và ngoài ấy. Đây là đối lập theo ngữ cảnh.
Vật chất thường đứng cặp với tinh thần hơn là với tâm hồn: đời sống vật chất ↔ đời sống tinh thần. Chỗ khác nhau giữa tinh thần và tâm hồn có ở bài tinh thần nghĩa là gì.
Đổi tâm hồn sang nội tâm, lòng: khi nào không ổn?
- “Cô bé có tâm hồn trong sáng” → “có tấm lòng trong sáng”: được, ý nghiêng về lòng tốt.
- “Diễn biến tâm hồn nhân vật” → “diễn biến nội tâm nhân vật”: được, còn tự nhiên hơn.
- “Anh có tâm hồn nghệ sĩ” → “anh có nội tâm nghệ sĩ”: không ai nói vậy; giữ tâm hồn.
- “Bức ảnh không có hồn” → “bức ảnh không có tâm hồn”: gượng, vì hồn ở đây là sức sống của tác phẩm.
Câu ví dụ với tâm hồn, nội tâm và thể xác
- Những trang nhật kí cho thấy một tâm hồn nhạy cảm.
- Nhân vật ít nói nhưng nội tâm rất phong phú.
- Bà nội có tấm lòng bao dung với mọi người.
- Sau trận ốm, ông yếu về thể xác nhưng tinh thần vẫn vững.
- Thơ Xuân Diệu có hồn thơ say mê, rạo rực.
- Người ta quý cô vì vẻ đẹp tâm hồn hơn là ngoại hình.
Ca dao (Hoàng Phê dẫn):
Nhớ ai mê mẩn tâm hồn,
Thương ai mong đợi mỏi mòn tháng năm.
Thắc mắc về từ cùng nghĩa với tâm hồn
Từ đồng nghĩa với từ tâm hồn là gì?
Nội tâm, hồn, lòng; văn trang trọng có linh hồn, tâm linh.
Tâm hồn trái nghĩa với gì?
Thể xác hoặc thân xác. Khi bàn về cái đẹp thì đối với ngoại hình.
Linh hồn có đồng nghĩa hoàn toàn với tâm hồn không?
Không. Nghĩa tâm hồn của linh hồn đã cũ; nay linh hồn chủ yếu là hồn người chết.